Cấu trúc:
- [Động từ thể thường (普通形)] +のに
- [Tính từ -i ] +のに
- [Tính từ -na +な] +のに
- [Danh từ + な] +のに
Ý nghĩa:
Mẫu câu diễn tả sự tương phản. Hai vế câu ý nghĩa đối lập nhau: “Mặc dù … nhưng”
Cách dùng:
Được dùng trong nhiều trường hợp hơn くせに.
Có thể dùng với bản thân mình.
Thực tế khác so với kỳ vọng, cũng có chút bất mãn nhưng nhẹ hơn so với くせに.
Ví dụ:
5年間日本語を勉強していたのに、日本語能力試験(にほんごのうりょくしけん)N1に合格(ごうかく)できなかった。
Mặc dù đã học tiếng Nhật 5 năm rồi, thế nhưng lại không thể đỗ kỳ thi tiếng Nhật N1.
今朝たくさん食べたのに、もうお腹(なか)が空(す)いて来(き)た。
Sáng nay đã ăn nhiều thế mà giờ đã đói rồi.
遅(おそ)くなったのに、娘(むすめ)がまだ帰っていない。
Muộn rồi mà vẫn chưa thấy con gái về.
ズボンのポケットに財布(さいふ)を入(い)れたのに、見(み)つからない。
Bỏ ví vào túi quần rồi mà lại không tìm thấy đâu.
先週(せんしゅう)、新(あたら)しいパソコンを買(か)ったばかりなのに、もう壊(こわ)れてしまった。
Mặc dù mới mua cái máy tính mới tuần trước, mà giờ đã hỏng mất rồi.
Được dùng với nghĩa so sánh nội dung vế trước và vế sau của câu.
Ví dụ:
ファムさんは日本語(にほんご)で話(はな)しのは上手なのに、漢字(かんじ)は全然(ぜんぜん)書(か)けない。
Tuy Phạm nói chuyện bằng tiếng Nhật giỏi, nhưng cô ấy lại không biết viết kanji.
昨日(きのう)あんなに寒(さむ)かったのに、今日(きょう)は夏(なつ)のようだ。
Hôm qua lạnh thế mà nay nóng như mùa hè .
Có thể lược bỏ vế sau, kết thúc câu lửng bằng のに.
Ví dụ:
冗談(じょうだん)のつもりだったのに…。
ôi chỉ định đùa thôi mà….
諦(あきら)めないで、あんなに頑張(がんば)って来(き)たのに…。
Đừng bỏ cuộc, bạn đã cố gắng như thế cơ mà…
記事を友達とシェアしましょう