Mẫu câu 1: 「の」 giống với 「こと」, dùng thay thế được cho nhau.
- [Động từ thể từ điển (辞書形)] のは+ [tính từ]。
- [Động từ thể từ điển (辞書形)] のが+ [tính từ]。
- [Động từ thể thường (普通形)] のを+ [わすれました/ しっています]。
Ví dụ:
① 単語(たんご)をおぼえるのは たいへんです。
→ Việc nhớ từ thật là vất vả.
② 寝る(ねる)のがすきです。
→ Tôi thích ngủ.
③ 電気(でんき)を消す(けす)のをわすれました。
→ Tôi đã quên không tắt điện rồi.
④ 彼女(かのじょ)が仕事(しごと)をやめたのをしっています。
→ Tôi biết việc cô ấy đã nghỉ làm.
⑤ 死ぬ(しぬ)のがこわいです。
→ Cái chết thật là đáng sợ.
Mẫu câu 2: Chỉ dùng 「の」 không dùng 「こと」
- [Động từ thể thường (普通形)] のは+ [danh từ]。
- [Danh từ/ Tính từ – na ] なのは+ [danh từ]。
* Danh từ ở phía sau 「のは」 hoặc 「なのは」chỉ người, vật, địa điểm, thời gian hoặc nguyên nhân. Trong trường hợp là đồ vật thì 「の」 có thể thay bằng 「もの」
Ví dụ:
① 私が生(う)まれたのは 京都(きょうと) です。
→ Nơi tôi sinh ra là Kyoto/ Kyoto là nơi tôi sinh ra.
② 独身(どくしん)なのは 田中(たなか)さんだけです。
→ Người còn độc thân chỉ có anh Tanaka/ Chỉ có anh Tanaka là còn độc thân.
③ ちょうどいいのは このサイズです。
→ Vừa nhất là cỡ này/ Cỡ này là vừa nhất.
④ 結婚(けっこん)をきめたのは こどもができたからです。
→ Quyết định kết hôn là vì đã có con.
⑤ 会議(かいぎ)が始まる(はじまる)のは10時です。
→ Giờ họp bắt đầu là 10 giờ.
⑥ もっとやすいの/ものは これです。
→ Cái rẻ hơn là cái này.
Mẫu câu 3: Chỉ dùng 「の」 không dùng 「こと」
[Động từ thể từ điển (辞書形)] のに+ [つかいます/ べんりです/やくにたちます/ いいです]。
* Mẫu câu này dùng khi nói đến mục đích sử dụng.
Ví dụ:
① 爪切り(つめきり)は 爪(つめ)をきるのに 使(つか) います。
→ Cái vật cắt móng tay là dùng để cắt móng tay.
② やかんは おゆをわかすのに つかいます。
→ Ấm nước là dùng để đun sôi nước.
③ 電子辞書(でんしじしょ)は 漢字(かんじ)の意味(いみ)をしらべるのに 役(やく)に立(た) ちます/ べんりです。
→ Từ điển điện tử rất hữu ích/ tiện lợi cho việc tra nghĩa của kanji.
記事を友達とシェアしましょう