NGỮ PHÁP N4 〜予定です
1 Cấu trúc
[Động từ thể từ điển + 予定です]
[Danh từ + の + 予定です]
Ví dụ:
行く(いく)→ 行く予定です
買う(かう)→ 買う予定です
勉強(べんきょう)→ 勉強の予定です
食事(しょくじ) → 食事の予定です
2 Nghĩa:dự định, kế hoạch
3 Cách dùng
Diễn tả một dự định, lịch trình hay kế hoạch đã được quyết định, không phải là ý định đơn thuần của người nói, không dùng với các việc xảy ra hàng ngày.
Chú ý:
Khác nhau giữa [予定(よてい)です]với [~つもりです]、 [Động từ thể ý chí + と思(おも)います]
- Mẫu câu[予定(よてい)です] khác với 2 mẫu còn lại ở chỗ nó diễn tả một kế hoạch, dự định hay một lịch trình đã được quyết định, không phải là một dự định đơn thuần, chưa chắc chắn của người nói.
- Mẫu câu [~つもりです] và [Động từ thể ý chí + と思(おも)います] thì đều diễn tả ý định sẽ làm một việc gì đó của người nói. Việc làm này chưa được quyết định hoặc chưa chắc chắn.
- [~つもりです] là ý định đã có từ trước.
- [Động từ thể ý chí + と思(おも)います] diễn tả cả ý định bột phát, vừa nảy sinh ra trong khi nói.
4 Câu ví dụ
来月日本に行く予定です。
Tôi dự định tháng sau sẽ đi Nhật Bản.
らいげつにほんにいくよていです。
Raigetu nihonni iku yotedesu.
ホアさんは留学をする予定です。
Hoa có dự định đi du học.
ホアさんはりゅうがくをするよていです。
Hoasan wa ryugaku wo suru yotedesu.
社長は来月に東京へ出張する予定です。
Trưởng phòng sẽ có chuyến đi công tác đến Tokyo vào tháng sau.
しゃちょうはらいげつにとうきょうへしゅっちょうするよていです。
Shacho wa raigetsu ni Tokyo he shucchosuru yotedesu.
今日は全部で何人来る予定ですか。
Hôm nay kế hoạch tất cả là bao nhiêu người đến vậy ?
きょうはぜんぶでなんにんくるよていです。
Kyou wa zenbu de nannin kuru yotei desu ka.
記事を友達とシェアしましょう