NGỮ PHÁP N4 Động từ thể khả năng
1 Cách chia động từ thể khả năng
[Động từ nhóm 1: Chuyển đuôi う → える (u → eru)]
[Động từ nhóm 2: Chuyển る → られる (Đôi khi 「ら」được lược bỏ và chỉ dùng 「れる」)]
[Động từ nhóm 3: する → できる、 来る (くる) → こられる]
Ví dụ:
行く(いく)→ 行ける
買う(かう)→ 買える
食べる(たべる)→ 食べられる
浴びる(あびる)→ 浴びられる
勉強する(べんきょうする)→ 勉強できる
食事する(しょくじする) → 食事できる
2 Cấu trúc của thể khả năng
[Danh từ] + が(thay cho を) + động từ thể khả năng
3 Nghĩa: Có thể làm gì đó
4 Cách dùng
Thường dùng trong ngôn ngữ nói. Nếu sử dụng động từ ở thể khả năng thì sẽ không bao gồm ý chí của người nói. Nói cách khác câu có chứa thể khả năng thì sẽ không thể hiện ý chí của người nói và không có động từ ý chí trong câu.
Chú ý:
Không dùng thể khả năng với 2 động từ : 分かる (わかる: hiểu) và 知る (しる: biết) vì bản thân hai động từ này đã hàm nghĩa chỉ khả năng: 分けれる、知れる.
5 Câu ví dụ
彼女はビールが飲められます。
Cô ấy có thể uống bia được.
かのじょはビールがのめられます。
Kanojo wa biru ga nomeraremasu.
明日ナムさんはパーティーに来られない。
Ngày mai Nam không thể đến bữa tiệc được.
あしたナムさんはパーティーにこられない。
Ashita Namusan wa pati ni korarenai.
日本料理が作れます。
Tôi có thể làm các món ăn Nhật.
にほんりょうりがつくれます。
Nihonryori ga tukuremasu.
中国語が話せません。
Tôi không thể nói được tiếng Trung.
ちゅうごくごがはなせません。
Chugokugo ga hanasemasen.
記事を友達とシェアしましょう