NGỮ PHÁP N4 Câu điều kiện ~たら
1 Cấu trúc
[Động từ thểた + ら]
[Tính từい (bỏ い) + かった + ら]
[Tính từな(bỏ な)/Danh từ + だった + ら]
Ví dụ:
書く(かく)→ 書いたら
話す(はなす)→ 話したら
暑い(あつい)→ 暑かったら
嬉しい(うれしい)→ 嬉しかったら
暇(ひま) → 暇だったら
静か(しずか)→ 静かだっtら
雨(あめ) → 雨だったら
2 Nghĩa: nếu...thì...
3 Cách dùng
Đây là mẫu câu điều kiện, diễn đạt với một điều kiện nhất định thì sẽ có một động tác hay hành vi nào đó sẽ được làm, hoặc một tình huống nào đó sẽ xảy ra, một sự việc, một động tác hay một trạng thái nào đó chắc chắn sẽ diễn ra trong tương lai.
Chú ý:
Cả hai mẫu câu [~たら] và [~ば] đều khá giống nhau về mặt ý nghĩa, cả hai mẫu câu này đều dùng để diễn đạt điều kiện để việc hoặc hành động xảy ra. Nếu A thì B.
Tuy nhiên, có một vài điểm khác nhau như sau.
・~たら diễn đạt điều kiện, giả định chỉ xảy ra trong một lần và vế kết quả quan trọng hơn vế điều kiện.
・~ば diễn đạt điều kiện, giả định mang tính nhất quán, và có thể xảy ra một hoặc nhiều lần liên tục, vế điều kiện thì quan trọng hơn vế kết quả.
4 Câu ví dụ
時間があったら、遊びに行きましょう。
Nếu có thời gian thì cùng đi chơi nhé.
じかんがあったら、あそびにいきましょう。
Jikan ga attara, asobini ikimasho.
寒かったら、上着を着てください。
Nếu mà trời lạnh thì mặc áo khoác đi nhé.
さむかったら、うわぎをきてください。
Samukattra, uwagi wo kitekudasai.
週末いい天気だったら、公園でバーベキューをしませんか。
Nếu cuối tuần trời đẹp, thì làm BBQ ở công viên không ?
しゅうまついいてんきだったら、こうえんでバーベキューをしませんか。
Shumatu itenkidattara, koende babekyu wo shimasennka.
彼女の誕生日だったら、参加します。
Nếu mà là sinh nhật của cô ấy thì tôi sẽ tham gia.
かのじょのたんじょうびだったら、さんかします。
Kanojo no tanjobidattara, sankashimasu.
記事を友達とシェアしましょう