NGỮ PHÁP N4 Câu điều kiện ~と
1 Cấu trúc
Chủ ngữは/が | Động từ thể từ điển/Động từ thể ない | と Vế câu 2 |
Tính từ đuôi い | ||
Tính từ đuổi な/Danh từ + だ |
Ví dụ:
書く(かく)→ 書くと
話す(はなす)→ 話すと
休まない(やすまない)→ 休まないと
暑い(あつい)→ 暑いと
暇(ひま) → 暇だと
雨(あめ) → 雨だと
2 Nghĩa: Nếu...thì..., Cứ...thì lại...
3 Cách dùng
Mẫu câu này diễn đạt ý nghĩa là nếu vế 1 xảy ra thì theo lẽ thường, vế 2 nhất định sẽ xảy ra. Mối quan hệ giữa 2 vế câu ở đây thường là nói đến hiện tượng tự nhiên, các sự việc dĩ nhiên hoặc xảy ra theo tuần tự, thói quen, mang tính lặp lại, hoặc cơ chế hoạt động của máy móc.
4 Câu ví dụ
このボタンを押すと、ドリンクが出ます。
Cứ bật nút này thì cửa sẽ mở.
このボタンをおしと、ドリンクがでます。
Konobotan wo osuto, dorinku ga demasu.
成績が悪いと、進学できませんよ。
Nếu kết quả học tập kém thì không học lên tiếp được đâu.
せいせきがわるいと、しんがくできませんよ。
Seiseki ga waruito, shingakudekimasenyo.
部屋が静かだと、よく勉強できる。
Phòng mà yên tĩnh thì sẽ học dễ vào.
へやがしずかだと、よくべんきょうできる。
Heya ga shizukadato, benkyodekiru.
お祖父さんは毎朝起きると、お茶を飲みます。
Ông tôi cứ mỗi sáng thức dậy là lại uống trà.
おじいさんはまいあさおきると、おちゃをのみます。
Ojisan wa maiasa okiruto, ocha wo nomimasu.
記事を友達とシェアしましょう