[Ngữ pháp N4] ~ 場合は
1 Cấu trúc
[Động từ thể từ điển/thể た/thể ない + 場合 (は)、~]
[Tính từい/ Tính từな/ Danh từの + 場合 (は)、~]
Ví dụ:
行く(いく)→ 行く場合
買う(かう)→ 買う場合
勉強(べんきょう)→ 勉強の場合
食事(しょくじ)→ 食事の場合
来ない(こない)→ 来ない場合
高い(たかい)→ 高い場合
暇(ひま)→ 暇な場合
2 Nghĩa : trường hợp, trong trường hợp
3 Cách dùng
Mẫu câu này diễn đạt ý nghĩa là trong trường hợp có chuyện gì đó xảy ra, thì hành động tiếp theo ra sao. Những trường hợp này thường chỉ là giả định nhưng có khả năng sẽ xảy ra.
Chú ý:
- Không sử dụng với trường hợp điều kiện, giả thiết là những điều phi thực tế.
- Đối với những hành động đã xảy ra hoặc được lên kế hoạch để thực hiện thì không dùng 場合
4 Câu ví dụ
授業の内容が分からない場合は、先生に質問してください。
Trong trường hợp không hiểu nội dung bài giảng thì hãy hỏi thầy cô.
じゅぎょうのないようがわからないばあい、せんせいにしつもんしてください。
Jugyo no naiyo ga wakaranai baai, senseni shitumon shitekudasai.
避難する場合は、車を使わないで必ず歩きます。
Trong trường hợp lánh nạn thì không sử dụng oto mà phải đi bộ.
ひなんするばあいは、くるまをつかわないでかならずあるきます。
Hinan suru baai wa, kuruma wo tsukawanaide kanarazu arukimasu.
ファクスの調子が悪い場合は、どうしたらいいですか。
Khi máy fax bị trục trặc thì phải làm thế nào?
ファクスのちょうしがわるいばあいは、どうしたらいいですか。
Fakusu no choushi ga warui baai wa,dou shitara ii desuka.
火事が起きた場合は、まず火を消すことが大切です。
Trong trường hợp hoả hoạn xảy ra thì đầu tiên điều quan trọng là phải dập/tắt lửa đi.
かじがおきたばあいは、まずひをけすことがたいせつです。
Kajiga okita baaiha, mazu hiwo kesukotoga taisetudesu.
記事を友達とシェアしましょう