Vietnhatnavi
コース
ニュース4月 28, 2022

[Ngữ pháp N4] Thể sai khiến

Ngữ pháp N4  Thể sai khiến


1 Cách chia thể sai khiến

Động từ nhóm 1 

Chuyển đuôi う → あ + せる

Ví dụ:

言う(いう)→ 言わせる

話す(はなす)→ 話させる 

書く(かく)→ 書かせる

Động từ nhóm 2

Chuyển đuôi る → させる

Ví dụ:

食べる(たべる)→ 食べさせる

見る(みる)→ 見させる

起きる(おきる)→ 起きさせる

Động từ nhóm 3 (bất quy tắc)

する → させる   

来る(くる)→ 来させる(こさせる)

Ví dụ:

勉強する(べんきょうする)→ 勉強させる

掃除する(そうじする)→ 掃除させる 


2 Cách dùng

Động từ thể sai khiến biểu hiện ý cho phép (cho làm gì) hay mệnh lệnh, yêu cầu, cưỡng chế (bắt làm gì…). Do đây là mẫu câu thể hiện ý sai khiến, mệnh lệnh rất mạnh của người trên yêu cầu người dưới làm gì đó và người dưới phải làm theo. Vì thế, không sử dụng mẫu này đối với những quan hệ ngang bằng hay đối với người trên


3 Cấu trúc

①A は B に + [Danh từ] を +  使役形: A bắt B làm việc gì (trường hợp có 2 tân ngữ)

Câu ví dụ:

私は彼女に料理を作らせた

Tôi bắt cô ấy nấu ăn. 

わたしはかのじょにりょうりをつくらせた。 

Watashiwa kanojoni ryoriwo tukuraseta.


私は学生にベトナム語を使わせない

Tôi không cho học sinh sử dụng tiếng Việt.

わたしはがくせいにベトナムごをつかわせない。 

Watashiwa gakuseni betonamugowo tukawasenai.


②A は B に +[Danh từ] を +  使役形: A cho phép B làm gì (trường hợp có 2 tân ngữ)

Câu ví dụ:

父は私に携帯を使わせません

Bố không cho phép tôi dùng di động.

ちちはわたしにけいたいをつかわせません。 

Chichiwa watashini keitaiwo tukawasemasen.


私は子供に日本語を習わせたいです。

Tôi muốn cho con tôi học tiếng Nhật.

わたしはこどもににほんごをならわせたいです。 

Watahsiwa kodomoni nihongowo narawasetaidesu.


③A は B を +  使役形: A bắt/cho phép B làm việc gì (trường hợp có 1 tân ngữ)

Câu ví dụ:

課長は私を出張に行かせました

Trưởng phòng bắt tôi đi công tác.

かちょうはわたしをしゅっちょうにいかせました。

Kachowa watashiwo shucchoni ikasemashita.


ミンさんは人を笑わせるのが得意だ。

Anh Minh giỏi làm cho người khác cười.

ミンさんはひとをわらわせるのがとくいだ。

Minsanwa hitowo warawaseruno ga tokuida.


④Thể sai khiến dạng て + ください: Hãy cho phép tôi làm...

Câu ví dụ:

すみません、話させてください。

Xin hãy để tôi nói.

すみません、はなさせてください。  

Sumimasen, hanasasete kudasai.


その仕事は私にさせてください。 

Công việc đấy hãy cho phép tôi làm.

そのしごとはわたしにさせてください。 

Sono shigotowa watahsini sasetekudasai.


⑤A は B を +  使役形 (động từ bộc lộ cảm xúc): A làm cho B... (bộc lộ cảm xúc)

Câu ví dụ:

彼はデートに遅れて、彼女を怒らせた

Anh đến buổi hẹn muộn làm cho cô ấy tức giận. 

かれはデートにおくれて、かのじょをおこらせた。 

Karewa detoni okurete, kanojowo okoraseta.

記事を友達とシェアしましょう