Vietnhatnavi
コース
ニュース5月 11, 2022

[Ngữ pháp N4 ]~てある

Ngữ pháp N4 ~てある 


1 Cấu trúc

[Chủ ngữ + は/が + Tha động từ thể て + ある] 


2 Cách dùng

  • Hành động gì đó đã được làm có mục đích và kết quả của hành động vẫn còn đến hiện tại.
  • Chủ thể của hành động không được đề cập đến hoặc không quan trọng.
  • Chủ ngữ trong câu là đối tượng của hành động, có trạng thái thay đổi sau khi chủ thể tác động vào.


3 Câu ví dụ

財布にお金が入れてある

Trong ví có để tiền.

さいふにおかねがいれてある。

Saifu ni okane ga irete aru.


電気が消してありました

Điện đã được tắt.

でんきがけしてありました。 

Denki ga keshite arimashita.


ドアが開けてあります 

Cửa đã được mở sẵn.

ドアがあけてあります。 

Doaga aketearimasu. 


駅の壁に色々なポスターが貼ってあります 

Trên bức tường của nhà ga có dán nhiều áp phích quảng cáo.

えきのかべにいろいろなポスターがはってあります。 

Ekino kabeni iroirona posutaga hattearimasu.


黒板に私の名前が書いてある

Trên bảng có viết tên của tôi.

こくばんにわたしのなまえがかいてある。

Kokuban ni watashi no namae ga kaite aru.


カレンダーに予定が書いてある 

Trên lịch đã viết dự định.

カレンダーによていがかいてある。 

Karendani yotega kaitearu.

記事を友達とシェアしましょう