Vietnhatnavi
コース
ニュース5月 13, 2022

[Ngữ pháp N4] ~ておく

Ngữ pháp N4 ~ておく

 

1 Cấu trúc

[Chủ ngữ は/ が + Danh từ を +  Động từ thể て + おく] 


2 Nghĩa: làm sẵn, làm trước


3 Cách dùng

  • Thể hiện việc làm gì đó trước để chuẩn bị cho việc gì khác trong tương lai.
  • Trong một số trường hợp diễn tả là "Cứ để nguyên như thế, cứ để tình trạng như thế".
  • 「ておく」thường đi với động từ diễn tả ý chí, hành động, không đi với động từ vô thức.
  • Trong hội thoại, 「ておく」được nói tắt thành 「とく」


4 Câu ví dụ

会議のために、資料をコピーしておきました

Tôi đã copy sẵn tài liệu để chuẩn bị cho buổi họp.

かいぎのために、しりょうをコピーしておきました。 

Kaigino tameni, shiryowo kopishite okimashita.


パーティの前に、部屋を掃除しておきます 

Trước bữa tiệc, tôi sẽ dọn dẹp phòng trước.

パーティのまえに、へやをそうじしておきます。 

Patyno maeni, heyawo sojishite okimasu.


この本を読んでおいた方がいい。

Tốt nhất là nên đọc sẵn quyển sách này đi.

このほんをよんでおいたほうがいい。 

Konohonwo yonde oita hogai.


ミンさん、紙がないので、買っておいてください。 

Minh này, vì không có giấy nên cậu hãy mua sẵn nhé.

ミンさん、かみがないので、かっておいてください。 

Minsan, kamiga nainode, katte oitekudasai.


まだ使っているから、そのままにしておいてください。 

Vì tôi còn đang dùng nên cứ để nguyên như thế nhé.

まだつかっているから、そのままにしておいてください。 

Mada tukatteiru kara, sonomama ni shite oitekudasai.


卒業の前に、運転免許を取っておこうと思います。 

Trước khi tốt nghiệp thì tôi có ý định lấy bằng lái xe trước.

そつぎょうのまえに、うんてんめんきょをとっておこうとおもいます。 

Sotugyo no maeni, untenmenkyo wo totteoko to omoimasu.

記事を友達とシェアしましょう