Vietnhatnavi
コース
ニュース6月 3, 2022

[Ngữ pháp N4]Thể lịch sự

Ngữ pháp N4: Thể lịch sự

Thể lịch sự(ていねいご) là nói đến những từ, cụm từ thay thế cho các từ sử dụng hàng ngày để làm cho sắc thái ý nghĩa trở nên trang trọng hơn.

1 Một số từ thuộc thể lịch sự thường được sử dụng trong hội thoại hàng ngày

です → でございます

あります → ございます

ありません → ございません

ではありません → でございません

ここ、そこ、あそこ → こちら、そちら、あちら

わたし → わたくし

ごめんなさい → 申(もう)し訳(わけ)ありません/申し訳ございません

~さん → ~さま)/〜どの


2 Thêm 「お」hoặc「ご」trước danh từ

お thường đi kèm với danh từ có 1 chữ hán, còn ご thì thêm trước động từ nhóm 3 có 2 chữ hán.

Ví dụ:

お茶(ちゃ)、お手洗い(てあらい)、お米(こめ)、お酒(さけ)、お水(みず)、お魚(さかな)、お肉(にく)、

ご紹介(しょうかい)、ご返信(へんしん)、ご説明(せつめい)、ご指導(しどう)、ご連絡(れんらく)、ご意見(いけん)

Cũng có vài trường hợp ngoại lệ thường gặp như sau:

お電話(でんわ)、お食事(しょくじ)、お化粧(けしょう)、お勉強(べんきょう)、お仕事(しごと)、お部屋(へや)、お時間(おじかん)、ご飯(はん)


3 Thêm「お」hoặc「ご」trước tính từ

Cũng giống như danh từ, お được thêm vào tính từ có 1 chữ hán, ご được thêm vào tính từ có 2 chữ hán.

Ví dụ:

お忙しい(いそがしい)、お恥ずかしい(はずかしい)、お暇(ひま)、お早い(おはやい)

ご多忙(たぼう)、ご心配(しんぱい)、ご不満(ふまん)、ご満足(まんぞく)

* Những trường hợp ngoại lệ:  

お元気(げんき)、お粗末(そまつ)


4 Lưu ý

Người Nhật thường phần biệt Người nhà "うち” và người ngoài "そと". Người Nhật thường sử dụng Kính ngữ đối với người ngoài "そと" (Họ luôn khiêm nhường, hạ mình khi nói về người nhà "うち”). Các thành viên trong gia đình đương nhiên được coi là "người nhà" , ngoài ra đồng nghiệp, những người làm cùng công ty hay tổ chức mình thuộc về cũng được coi là "Người nhà". Ví dụ khi ta nói chuyện với người ngoài công ty về giám đốc của công ty mình, tuy là giám đốc, cấp trên của mình nhưng khi nói với người ngoài công ty thì vẫn sử dụng khiêm nhường ngữ 謙譲語(けんじょうご)

Ví dụ: Anh Tanaka nói chuyện với anh Minh về giám đốc Yamada. (Anh Tanaka là người ngoài công ty, Anh Minh là cấp dưới của anh Yamada)

Tanaka: 山田社長はいらっしゃいますか? 

Minh: 山田(やまだ)さんはただいま外出しております。 

Tanaka: Giám đốc Yamada có ở đó không ạ?

Minh: Hiện giờ anh Yamada ra ngoài rồi ạ.

Tanaka: やまだしゃちょうはいらっしゃいますか? 

Minh: やまださんはただいまいがいしゅつしております。 

Tanaka: Yamada shachowa irashaimasuka.

Minh: Yamadasan wa tadaima gaíhutushiteorimasu.

記事を友達とシェアしましょう