Ngữ pháp N4 ~し~
1 Cấu trúc
[Động từ thể thường + し]
[Tính từ đuôiい (giữ nguyên) + し]
[Tính từ đuôiな(bỏ な)/Danh từ + だ + し]
2 Nghĩa:không chỉ, không những...mà còn..., vừa...vừa...
3 Cách dùng
Mẫu câu này dùng để liệt kê nhiều hành động, sự việc hay tính chất. Ngoài ra, mẫu câu này cũng thường dùng để liệt kê các lý do, sau đó đưa ra câu kết luận hay đánh giá.
Chú ý:
Vế cuối cùng thường đi kèm với 「も」hoặc 「それに」(thêm nữa, hơn nữa).
4 Câu ví dụ
彼女は英語が上手だし、フランス語も話せます。
Anh ấy không những giỏi tiếng Anh mà còn nói được cả tiếng Pháp.
かのじょはえいごがじょうずだし、フランスごもはなせます。
Kanojowa egoga jozudashi, furansugo mo hanasemasu.
田中さんは頭がいいし、親切だし、それにハンサムです。
Anh Tanaka vừa thông minh, vừa thân thiện, hơn nữa lại đẹp trai.
たなかさんはあたまがいいし、しんせつだし、それにハンサムです。
Tanakasan wa atamaga ishi, shinsetsu dashi, sorenihansamudesu.
今日は週末だったし、天気が良かったので、公園は人が多かったです。
Vì hôm nay là cuối tuần, thời tiết lại đẹp nữa nên công viên rất đông người.
きょうはしゅうまつだったし、てんきがよかったので、こうえんはひとがおおかったです。
Kyou wa shuumatsu datta shi, tenki ga yokatta node, kouen wa hito ga ookatta desu.
お金がないし、時間もないし、来年の旅行をやめましょう。
Tiền thì không có, thời gian cũng không, đành từ bỏ chuyến du lịch cho năm sau thôi.
おかねがないし、じかんもないし、らいねんのりょこうをやめましょう。
Okanega naishi, jikanmo naishi, rainenno ryoko wo yamemasho.
このコートは色が綺麗だし、好きなデザインだし。買いたいですよ。
Cái áo khoác này màu vừa đẹp, lại đúng kiểu mình thích nữa. Muốn mua quá.
このコートはいろがきれいだし、すきなデザインだし。かいたいですよ。
Kono kooto wa iro ga kirei dashi, sukina dezain da shi. Kaitai desu yo.
今日は雨だし、冷蔵庫に野菜も残るし、それでスーパーへ行きません。
Hôm nay trời vừa mưa, trong tủ vẫn còn rau nên tôi không đi siêu thị.
きょうはあめだし、れいぞうこにやさいものこるし、それでスーパーへいきません。
Kyowa amadashi, rezokoni yasaimo nokorushi, sorede supa e ikimasen.
記事を友達とシェアしましょう