Vietnhatnavi
コース
ニュース6月 16, 2022

Nghĩa và cách dùng của các trợ từ は、が、も、の

   Chào mọi người.

   Bài viết này mình sẽ tổng hợp ý nghĩa và cách dùng của các trợ từ trong tiếng Nhật. Hy vọng sẽ giúp ích cho việc học tiếng Nhật của mọi người nhé. Và bài này sẽ nói về 4 trợ từ cơ bản nhất đó là は、が、も、の nhé.

   Giờ thì bắt đầu thôi nào.

「は」 

  • は dùng để phân cách chủ ngữ và vị ngữ trong câu. 
  • Danh từ đứng trước nó là chủ đề của câu. Sau は là thông tin cần nhấn mạnh nội dung.

「が」

(1) nghĩa:Nhưng

Khi dùng が để nối 2 câu (mệnh đề) chúng ta được một câu.

VD: かれはハンサムだが、あたまがよくない。

(2) Khi muốn miêu tả một hiện tượng tự nhiên thì dùng が trước chủ đề đó và nhấn mạnh tính từ.

VD: このこうえんがきれいです。 

(3) Dùng đề miêu tả sự tồn tại.

VD: ひとがたくさんいます。 

(4) Đi chung với động từ thể khả năng và tự động từ.

VD: えいごが話せる。 

(5) Đặt sau chủ ngữ phụ trong câu.

VD: にほんごはかんじがむずかしい。 

(6) が dùng trong「しつれいですが」hay「すみませんが」để mở đầu một câu nói chứ không mang ý nghĩa nối 2 câu.

VD: すみませんが、ちょっといいですか。

「も」

(1) Nghĩa: Cũng

VD: わたしも行きたい。 

(2) Nghĩa: Đến mức, tận

VD: きょうとてもいそがしくて、ひるごはんをたべるじかんもなかった。

Lưu ý:

  • も có chức năng như は và が nên không thể đứng liền kề với は và が.
  • も cũng có thể đứng sau các trợ từ khác giống như は

「の」

  • Dùng để nói hai danh từ với nhau: 両親はパワー電気の社員です。
  • Danh từ 1 sẽ bổ sung ý nghĩa cho danh từ 2: これは自動車の雑誌です。
  • Danh từ 1 giải thích danh từ 2 thuộc sở hữu của ai: あれはわたしのかばんです。
  • Diễn tả N2 xuất xứ hoặc được sản xuất ở đâu: これはイタリアのめがねです。

記事を友達とシェアしましょう