Vietnhatnavi
コース
ニュース6月 20, 2022

Nghĩa và cách dùng của các trợ từ を、に、で

   Chào mọi người.

   Bài viết này mình sẽ tổng hợp ý nghĩa và cách dùng của các trợ từ trong tiếng Nhật. Hy vọng sẽ giúp ích cho việc học tiếng Nhật của mọi người nhé. Và bài này sẽ nói về 3 trợ từ đó là を、に、で nhé.

   Giờ thì bắt đầu thôi nào.

「を」

   Trước trợ từ を luôn có đối tượng cụ thể để tác động lên động từ hoặc chỉ không gian để di chuyển.

VD:

(1) ばんごはんをたべる: Ăn cơm tối.

(2) みちをわたる: Băng qua đường.

(3) いえをでる: Ra khỏi nhà.

「に」

(1) Địa điểm tồn tại.

VD: つくえのうえにほんがある: Trên bàn có cuốn sách.

(2) Đối tượng của hành động.

VD: せんせいにあいます: Tôi gặp giáo viên.

(3) Địa điểm cuối cùng trong di chuyển.

VD: かいしゃにいく: Tôi đi đến công ty.

(4) Biến đổi.

VD: あめになった: trời mưa rồi.

(5) Chỉ mục đích.

VD: のみにいきます: Đi nhậu. 

(6) Đối tượng được cho, nhận.

VD: あねにプレゼントをもらう: Tôi nhận quà từ chị gái. 

(7) Đối tượng cho, tặng.

VD: いもうとにカバンをあげる: Tôi tặng em gái cái túi xách.

(8) Thời gian diễn ra hành động.

VD: 8じにきました: Tôi đã đến lúc 8 giờ.

「で」 

(1) Địa điểm diễn ra hành động.

VD: にほんのだいがくでべんきょうしている: Tôi đang học tại một trường đại học của Nhật.

(2) Phương tiện.

VD: くるまできた: Tôi đã đến bằng ô tô.

(3) Lượng thời gian.

VD: バスで2じかんでいく: Đi xe buýt 2 tiếng.

(4) Nguyên liệu.

VD: このほんだなはきでつくられる: Cái giá sách này làm từ gỗ.

(5) Nguyên nhân.

VD: じこででんしゃはとまっている: Tàu điện đang dừng vì có tại nạn.

記事を友達とシェアしましょう