A Từ vựng
1 せいかつ 生活 cuộc sống
2 もう đã
3 なれる 慣れる quen với
4 ちょうど vừa đúng, chính xác
5 なんとか bằng cách nào đó
6 まだ chưa
7 まいにち 毎日 hằng ngày
8 がくせい 学生 học sinh
9 プログラミング lập trình
B Kanji
1 学生 がくせい học sinh
2 学校 がっこう trường học
3 生活 せいかつ cuộc sống
4 去年 きょねん năm ngoái
5 先週 せんしゅう tuần trước
6 仕事 しごと công việc
7 元気 げんき khoẻ mạnh
8 忙しい いそがしい bận rộn
9 働く はたらく làm việc
10 作る つくる làm, nấu, chế tạo
C Ngữ pháp
1 Kiểu lịch sự/ Kiểu thông thường
- Trong tiếng Nhật, có 2 hình thức diễn đạt là kiểu lịch sự và kiểu thông thường. 2 hình thức này được phân biệt sử dụng tùy thuộc vào tình huống hay mối quan hệ với đối phương.
- Kiểu lịch sự là hình thức trang trọng có sử dụng です, ます ở cuối câu, thể hiện sự kính trọng đối với người nghe. Cách nói này được dùng khi nói chuyện với người lần đầu gặp, người không quá thân, hoặc người bề trên. Kiểu thông thường không sử dụng です, ます ở cuối câu. Cách nói này được dùng khi nói chuyện với đối tượng không cần phải thể hiện sự kính trọng như bạn bè, gia đình, người dưới, v.v..
- Bài này đưa ra các ví dụ về danh từ và tính từ. Có です là kiểu lịch sự, không có です là kiểu thông thường. Ví dụ ① là hội thoại giữa người quen không quá thân thiết, sử dụng kiểu lịch sự nói chuyện với nhau. Ví dụ ② là cuộc nói chuyện giữa bạn bè thân thiết đồng trang lứa, cả 2 nói chuyện bằng kiểu thông thường. Trong ví dụ ③, A dùng kiểu thông thường, ngược lại, B dùng kiểu lịch sự để nói chuyện. Có thể hiểu A là người bề trên, là tiền bối hoặc cấp trên của B.
- Đối với đối tượng giao tiếp cần thể hiện sự kính trọng, nếu sử dụng kiểu thông thường sẽ để lại ấn tượng suồng sã, thất lễ. Ngược lại, nếu liên tục dùng kiểu lịch sự đối với bạn bè thì sẽ tạo ấn tượng không thân thiết, vì vậy cần phải chú ý. Tuy nhiên, mục tiêu của cấp độ Sơ cấp 1, Sơ cấp 2 là người học có thể dùng kiểu lịch sự. Đối với kiểu thông thường, mục tiêu là người học có thể hiểu được những gì đối phương đang nói, vì thế không nhất thiết phải dùng được kiểu thông thường khi nói.
Ví dụ:
①A: お久ひさしぶりです。
Đã lâu không gặp ạ.
B: お久ひさしぶりです。
Đã lâu không gặp ạ.
②A : 久ひさしぶり。
Lâu lắm mới gặp.
B : ああ、久ひさしぶり。
Ừ, lâu lắm mới gặp.
③A : 久ひさしぶり。
Lâu lắm mới gặp.
B : お久ひさしぶりです。
Đã lâu không gặp ạ.
2 (khoảng thời gian) になります
- Đây là cách nói thể hiện quá trình thời gian. Trong ví dụ ①, người nói sử dụng cách nói này để trả lời khi được hỏi về khoảng thời gian đã sống ở Nhật.
- Được dùng cùng với cách nói thể hiện khoảng thời gian như ~か月げつ (tháng), ~年ねん (năm).
- Để thể hiện thời điểm bắt đầu, có thể thêm thể テ của động từ vào phía trước, ví dụ: 日にほん本きに来て (từ khi tôi tới Nhật).
Ví dụ:
① にほんにきて1ねんになります。
Đã 1 năm kể từ khi tôi tới Nhật.
② しごとをはじめて3 かげつになります。
Đã 3 tháng kể từ khi tôi bắt đầu công việc.
3 (thời điểm) + (に) + きました
- Đây là cách nói thể hiện thời điểm xảy ra sự việc. Trong ví dụ ①, người nói đã dùng kết hợp với 来き ました (tôi đã đến) để trình bày họ đã đến Nhật lúc nào.
- Dùng kết hợp với từ hoặc cụm từ thể hiện quá khứ, tuy nhiên không dùng trợ từ に với các từ như 去きょねん年 (năm ngoái), 先せんげつ月 (tháng trước), 先せんしゅう週 (tuần trước), v.v..
Ví dụ:
① きょねんの9がつにきました。
Tôi đã đến vào tháng 9 năm ngoái.
②A : いつ、にほんにきましたか?
Bạn đã đến Nhật khi nào?
B : せんげつ、きました。
Tôi đã đến vào tháng trước.
C : 私は、せんしゅうのにちようびにきました。
Tôi đã đến vào Chủ Nhật tuần trước.
4 V-ています ①
- Thể テ của động từ + います thể hiện trạng thái hiện tại. Trong ví dụ ①, người nói dùng khi giải thích nghề nghiệp của mình, ví dụ như 働いています (tôi làm việc), 仕事をしています (tôi làm việc), 勉強しています (tôi học).
- Thể テ là dạng biến đổi kết thúc bằng đuôi て hoặc で của động từ.
- Nhiều khi trong văn nói, người ta không phát âm い trong ~ています.
- Kiểu thông thường của ~ています là ~ている. Trường hợp ~ている người ta cũng thường nói là ~てる mà không phát âm い.
Ví dụ:
① にほんでは、何をしていますか?
Bạn đang làm gì ở Nhật?
②A : にほんでは、何をしていますか?
Bạn đang làm gì ở Nhật?
B : はたらいています。かいごのしごとをしています。
Tôi đang đi làm. Tôi đang làm công việc hộ lý.
C : 私はせんもんがっこうにかよっています。プログラミングをべんきょうしています。
Tôi đang học ở trường nghề. Tôi đang học lập trình.
記事を友達とシェアしましょう