Vietnhatnavi
コース
ニュース7月 25, 2022

JFT 1: Bài 2 Từ vựng, Kanji, Ngữ pháp

A   Từ vựng

1 いろいろ  nhiều

2 はなす 話す  nói

3 とくにない 特にない  không có gì đặc biệt

4 し 市  thành  phố

5 たいいくかん 体育館  nhà thể chất

6 まいしゅう 毎週  mỗi tuần

7 ゆうがた 夕方  buổi chiều tối

8 ほんとうに 本当に  thật sự

9 ぼく  tôi (thường dùng cho nam giới)

10   でかける 出かける  đi ra ngoài

11   とくに 特に  đặc biệt là

12   キャッチボール  chơi bắt bóng

13   あこさん お子さん  con (của người khác)

14   むすめ 娘  con gái

15   いぬ 犬  con chó

16   キャンプ  cắm trại

17   つり  câu cá

18   うみ 海  biển

19   やま 山  núi  

20   ちゅうごくご 中国語  tiếng Trung Quốc

21   ことば  ngôn ngữ

22   フィリピンじん フィリピン人  người Phi-Lip-Pin


B   Kanji

1 人 ひと  người

2 〜人 〜にん/〜じん  người

3 犬 いぬ  con chó

4 家族 かぞく  gia đình

5 夕方 ゆうがた  buổi chiều tối

6 英語 えいご  tiếng Anh

7 音楽 おんがく  âm nhạc

8 習う ならう  học 

9 話す はなす  nói chuyện

10   出かける でかける  đi ra ngoài

Ví dụ:

英語ができますか? 

② 私は、と話すのがだいすきです。 

③ しゅみは、音楽です。ギターを習っています

 ④ 家族4人です。あと、がいます。 

夕方、いっしょに出かけませんか? 

⑥ 私のおっとはにほん人です。 


C   Ngữ pháp

1  V-ることです

  • Có thể dùng mẫu câu しゅみはNです để nói về sở thích. Ví dụ: しゅみはりょこうです (Sở thích của tôi là đi du lịch). 
  • Khi N (sở thích) được thể hiện dưới dạng động từ như 映画を見る (xem phim), 本を読む (đọc sách), sử dụng cấu trúc ngữ pháp ~ことです bằng cách thêm こと vào sau thể từ điển của động từ. 
  • こと có chức năng danh từ hóa động từ bằng cách thêm vào sau thể từ điển của động từ. 
  • Với động từ có する đi kèm như りょうりする hoặc べんきょうする, có thể nói しゅみりょうり理をすることです hoặc しゅみは料りょうりです (Sở thích của tôi là nấu ăn). 

Ví dụ:

① しゅみはえいがをみることです

    Sở thích của tôi là xem phim. 

②A : しゅみはなんですか? 

             Sở thích của bạn là gì? 

   B : しゅみ? うーん、音楽をきくことです 

             Sở thích? À, sở thích của tôi là nghe nhạc. 

2    V-るのが好きです

Trong phần Nhập môn, chúng ta đã học mẫu câu Nが好きです, ví dụ: スポーツが好きです (Tôi thích thể thao). Nếu sử dụng động từ thay vì danh từ thì thêm の vào sau thể từ điển của động từ đó. 

Trợ từ の có chức năng danh từ hóa động từ giống như こと. 

Câu phủ định là ~のは好きじゃないです hoặc ~のは好きじゃありません. 

Ví dụ:

① ゲームをするのが好きです。 

 Tôi thích chơi điện tử. 

② テニスは、するのみるのも大好きです。 

  Tôi rất thích chơi và xem tennis. 

でかけるのは、あまり好きじゃないです。 

    Tôi không thích đi ra ngoài cho lắm 

3   Người と / Địa  điểm  で + V ます

  • Đây là cách diễn đạt thể hiện địa điểm diễn ra hành động và người cùng thực hiện hành động. 
  • Trợ từ で biểu thị địa điểm, trợ từ と biểu thị người cùng thực hiện hành động. Có thể nói địa điểm trước hoặc người cùng thực hiện hành động trước đều được. 

Ví dụ:

① やすみの日は、たいていともだちたいいくかんバドミントンをします。 

    Vào ngày nghỉ, tôi thường chơi cầu lông với bạn ở nhà thể chất.

②A: いつも、どこサッカーをしますか? 

            Bạn hay chơi bóng đá ở đâu? 

   B : こうえんします。 

            Tôi chơi ở công viên. 

   A : だれしますか? 

            Bạn chơi với ai? 

   B : かいしゃのともだちです。 

            Với bạn cùng công ty. 

4   V1-て、V2

  • Có thể dùng thể テ của động từ để nối câu khi muốn nói về 2 hay nhiều hành động, sự việc theo trình tự. Nếu nối バドミントンをします。そのあと、ご飯はんを食た べます (Chúng tôi chơi cầu lông. Sau đó, chúng tôi ăn cơm.) thành 1 câu thì sẽ trở thành: バドミントンをして、ご飯はんを食た べます. Tương tự, ご飯はんを食た べます。そのあと、バドミントンをします (Chúng tôi ăn cơm. Sau đó, chúng tôi chơi cầu lông.) sẽ trở thành ご飯はんを食た べて、バドミントンをします. 
  • Mẫu câu này không chỉ dùng để nói về thói quen như các việc làm trong ngày nghỉ mà còn có thể dùng để nói về việc đã xảy ra trong quá khứ, mong muốn và dự định trong tương lai. 

Ví dụ:

① まいしゅう、夕方までバドミントンをして、そのあと、みんなでごはんをたべます。 

    Hằng tuần, chúng tôi chơi cầu lông đến chiều tối, sau đó ăn tối cùng nhau. 

② きのうは、バドミントンをして、そのあと、みんなでごはんを食べました。 

    Hôm qua, chúng tôi đã chơi cầu lông, sau đó ăn tối cùng nhau. 

③ らいしゅうのにちようびは、バドミントンをして、そのあと、みんなでごはんをたべたいです。 

    Chủ Nhật tuần sau, chúng tôi muốn chơi cầu lông, sau đó ăn tối cùng nhau. 

​5   V-ています② 

  • 動詞のテ形+います thể hiện trạng thái hiện tại. Trong bài 1, mẫu câu này được dùng khi nói về nghề nghiệp, còn ở bài này được dùng để nói về thói quen, hành động lặp đi lặp lại trong một khoảng thời gian nhất định. 

Ví dụ:

① いけばなを習っています。 

  Tôi đang học cắm hoa nghệ thuật. 

② しゅうに1回、ちゅうごくごをべんきょうしています。 

    Tôi đang học tiếng Trung Quốc tuần 1 buổi. 

③ きょねんから、からてを習っています。 

    Tôi học karate từ năm ngoái. 

④ まいあさ、ジョギングをしています。 

    Tôi đi bộ mỗi sáng. 

6   N ができます 

  • できます (できる) (có thể) thể hiện việc sở hữu năng lực. Trong ví dụ này, cấu trúc này được sử dụng để thể hiện việc có năng lực nói các loại ngôn ngữ. 
  • Để nói về ngôn ngữ, chúng ta sử dụng cách nói ~語, ví dụ như に日ほん本語ご (tiếng Nhật), 英え い ご語 (tiếng Anh).
  • Ngoài ngôn ngữ, cũng có thể dùng khi nói về khả năng thể thao, nhạc cụ, v.v..  

Ví dụ:

① にほ んご、えいご、フィリピノご 、スペインごができます。       

     Tôi có thể nói tiếng Nhật, tiếng Anh, tiếng Philippines, tiếng Tây Ban Nha. 

②A : にほんごができますか? 

             Bạn có nói được tiếng Nhật không? 

   B : はい、少すこしできます。 

            Có, tôi nói được một chút. 

③ 私はテニスができます。ピアノもできます

    Tôi có thể chơi tennis. Tôi cũng chơi được cả piano. 

記事を友達とシェアしましょう