Vietnhatnavi
コース
ニュース7月 27, 2022

JFT 1: Bài 4 Từ vựng, Kanji, Ngữ pháp

A Từ vựng

1 だいぶ  nhiều, đáng kể

2 いやになる 嫌になる  trở nên khó chịu

3 ゆうべ  tối qua

4 ほんとうですね 本当ですね  thật vậy nhỉ

5 やむ  tạnh, ngưng

6 ただ  nhưng, chỉ là

7 つよい 強い  mạnh

8 ふくそう 服装  quần áo

9 おでかけください お出かけください  hãy đi ra ngoài 

10   たいふう 台風  bão

11   そと 外  bên ngoài

12   しぬ 死ぬ  chết

13   まち 町  phố

14   さわる 触る  chạm vào

15   つめたい 冷たい  lạnh


B Kanji

1 天気 てんき  thời tiết

2 晴れ はれ  nắng

3 雨 あめ  mưa

4 雪 ゆき  tuyết

5 風 かぜ  gió

6 今 いま  bây giờ

7 昨日 きのう  hôm qua

8 明日 あした  ngày mai

9 毎日 まいにち  mỗi ngày

10   強い つよい  mạnh

Ví dụ:

毎日がよくふります。 

② きょうはいい天気ですね。 

昨日強かったです。 

明日がふるでしょう。 

⑤ あさは晴れでした。でも、はくもっています。 


C Ngữ pháp

1   S ね (Đồng cảm)

  • ね ở cuối câu được dùng khi mong muốn sự đồng cảm từ đối phương hoặc thể hiện sự đồng cảm với câu chuyện của đối phương. 
  • Chủ đề về khí hậu như thời tiết hay nhiệt độ thường được dùng để bắt đầu câu chuyện vì đây là chủ đề dễ dàng trao đổi きょうvới bất kì ai. Trong ví dụ này, ね được sử dụng vì cả người nghe và người nói đều đã biết 今日はいい天て ん き気. 
  • Trong phần Nhập môn, chúng ta đã học cách sử dụng ね để xác nhận, ví dụ: コピー20枚まいですね (20 bản photo phải không ạ?). Trong bài này, ね có cách sử dụng khác. 

Ví dụ:

① きょうはいい天気です。 

  Hôm nay trời đẹp nhỉ. 

②A: きょうはいい天気です。 

   Hôm nay trời đẹp nhỉ. 

  B: そうです。 

        Đúng thế nhỉ. 

  A: だいぶあたたかくなりました

        Trời đã ấm lên nhiều nhỉ. 

   B: ほんとうです。 

        Thật vậy nhỉ. 

2   Thể quá khứ (Thể た)

  • Giống như 1, đây là một ví dụ nói về thời tiết khi gặp người khác. 
  • Không chỉ thời tiết hôm nay mà thời tiết hôm qua hay sự thay đổi khí hậu cũng được dùng để làm chủ đề câu chuyện. 
  • Sử dụng cấu trúc phi quá khứ khi nói về thời tiết hiện tại, cấu trúc quá khứ khi nói về thời tiết trong quá khứ. 

Ví dụ:

① きのうはすごいあめでしたね。  

     Hôm qua trời đã mưa rất to nhỉ. 

②A: おはようございます。あさからあついですね。

        Chào buổi sáng. Trời nóng từ sáng nhỉ. 

   B: そうですね。ゆうべもあつかったですね。 

        Đúng thế nhỉ. Tối qua cũng nóng nhỉ. 

 3   V-ています③

  • "Thể テ của động từ+います" thể hiện trạng thái hiện tại. Ở bài 1, cấu trúc này đã được sử dụng để nói về nghề nghiệp, ví dụ: レストランで働いています (Tôi đang làm việc ở nhà hàng). Còn ở đây, cấu trúc này được dùng khi nói chuyện về thời tiết hiện tại. 
  • Hãy nhớ: 晴は れています (Trời đang nắng), くもっています (Trời nhiều mây), 雨あめ/雪ゆきが降ふ っています (Trời đang mưa/Tuyết đang rơi). 

Ví dụ:

① いまもすこし雨がふっています。  

     Bây giờ trời vẫn đang mưa nhỏ. 

② けさは、よく晴れていますね。 

     Sáng nay trời nắng đẹp nhỉ. 

③ 外は、風がふいています。ちゅういしてください。

     Ở ngoài gió đang thổi. Hãy cẩn thận nhé. 

④ きょうはくもっていて、あまり天気がよくないですね。 

     Hôm nay nhiều mây, trời không đẹp lắm nhỉ.  

4   N / Aな / Aい / Vる + でしょう

  • Đây là cách nói được dùng trong dự báo thời tiết. ~でしょう thể hiện sự phỏng đoán. 
  • Nếu là câu danh từ và câu tính từ, ~です được biến đổi thành ~でしょう. Nếu là động từ, ~でしょう kết hợp với thể thông thường (thể thông thường của động từ sẽ học ở các bài sau). Bài này chỉ đưa ra cách kết hợp với thể từ điển.
  • Trong hội thoại, ~でしょう thường không được sử dụng với nghĩa phỏng đoán. Trong bài này, chỉ cần nghe hiểu được nội dung về dự báo thời tiết là được. 

Ví dụ:

① あしたは晴れるでしょう。 

     Ngày mai trời sẽ nắng.

② あしたもさむいでしょう。 

     Ngày mai trời sẽ lại lạnh. 

③ 雨は、きょうのゆうがたにはやむでしょう。 

     Mưa sẽ tạnh vào chiều tối nay. 

記事を友達とシェアしましょう