Vietnhatnavi
コース
ニュース8月 4, 2022

JFT 1: Bài 5 Từ vựng, Kanji, Ngữ pháp

A Từ vựng

1 たしかに 確かに  chắc chắn

2 すみやすい 住みやすい  dễ sống

3 みせ 店  cửa hàng

4 どこか  đâu đó

5 ところ  địa điểm

6 スポーツセンター  trung tâm thể thao

7 たてもの 建物  toà nhà

8 ショッピングモール  trung tâm thương mại

9 ばしょ 場所  địa điểm

10   ぜひ  nhất định

11   おすすめ  gợi ý, đề xuất

12   しっている 知っている  biết

13   きゅうけいじょ 休憩所  chỗ nghỉ ngơi


B Kanji

1 町 まち  khu phố

2 店 みせ  cửa hàng

3 食堂 しょくどう  nhà ăn, quán ăn

4 便利 べんり  tiện lợi

5 不便 ふべん  bất tiện

6 静か しずか  yên tĩnh

7 有名 ゆうめい  nổi tiếng

8 多い おおい  nhiều

9 少ない すくない  ít

10   遠い とおい  xa

Ví dụ:

1 この食堂有名です。

2 このには、なれましたか?

3 が多くて便利なところです。

4 バスが少なくて、ちょっと不便です。

5 たちばなこうえんは、遠いけど、静かでいいですよ。


C Ngữ pháp

1   Nで / Aな→で/ Aい→くて、〜

  • Đây là phương pháp nối 2 câu với nhau.
  • Nếu là danh từ và tính từ đuôi ナ thì sử dụng dưới dạng ~で. Nếu là tính từ đuôi イ thì sử dụng dưới dạng ~くて.

Ví dụ:

① この町は、とてもにぎやか、便利です。 

     Khu phố này rất náo nhiệt và tiện lợi.

② ここはいなか、のんびりしています。

     Đây là nông thôn và cuộc sống thong thả.

③ このへんは緑が多くて、静かでいいですね。

     Quanh đây nhiều cây xanh và yên tĩnh, thích nhỉ.

④ この町はバスが少なくて、ちょっと不便です。

     Khu phố này ít xe buýt và hơi bất tiện.

2   Nだ / Aな→だ/ Aい→い + けど、〜

  • けどđược dùng để nối 2 câu có quan hệ trái ngược nhau.
  • Nếu là danh từ và tính từ đuôi ナ thì sử dụng ~だけど. Nếu là tính từ đuôi イ thì sử dụng ~いけど. 
  • Một vế thể hiện sự đánh giá mang tính khẳng định, vế còn lại thể hiện sự đánh giá mang tính phủ định.

Ví dụ:

① たちばなこうえんは、場所は不便だけど、きれいですよ。 

     Công viên Tachibana có địa điểm bất tiện nhưng đẹp đấy.

② とかいだけど、緑が多いですね。

     Là thành phố nhưng có nhiều cây xanh nhỉ.

③ このあたりは静かだけど、ちょっと不便です。

     Vùng này yên tĩnh nhưng lại hơi bất tiện.

④ ここからちょっと遠いけど、バスがあります。

     Từ đây đi hơi xa nhưng lại có xe buýt. 

3   V-ることができます 

  • できます (できる) được dùng để: 1 diễn tả năng lực của bản thân, ví dụ: 私は日本語ができます (Tôi nói được tiếng Nhật), 2 thể hiện khả năng thực hiện hành động trong một hoàn cảnh nào đó, ví dụ: 冬ふゆはスキーができます (Có thể trượt tuyết vào mùa đông). Bài này đưa ra cách sử dụng 2 khi giải thích về thành phố, địa điểm du lịch, v.v..
  • Nếu phần N trong Nができる là động từ thì thêm こと vào sau thể từ điển của động từ đó.

Ví dụ:

① 一年中、いろいろな花を見ることができます

    Bạn có thể ngắm nhiều loại hoa quanh năm.

​② この店では、地元の料理を食べることができます

    Có thể ăn các món ăn của địa phương tại nhà hàng này.

③ 丘の上から海と町を見渡すことができます

    Từ trên đồi có thể nhìn bao quát biển và khu phố.

記事を友達とシェアしましょう