Vietnhatnavi
コース
ニュース8月 8, 2022

JFT 1: Bài 6 Từ vựng, Kanji, Ngữ pháp

A Từ vựng

1 ずっと  suốt

2 しりつ 市立  thành phố lập và quản lý

3 すぐ  ngay

4 まがったとこと 曲がったところ  chỗ rẽ

5 そちら  bên đó

6 きたぐち 北口  cửa phía Bắc

7 〜と〜のあいだ 〜と〜の間  nằm giữa~và~8

8 そうすると  sau đó

9 みえる 見える  thấy

10   こうこう 高校  trường cấp 3

11   おくる 送る  đưa về, gửi

12   おおきな 大きな  to, lớn

13   はいる 入る rẽ vào, đi vào


B Kanji

1 道 みち  con đường

2 公園 こうえん  công viên

3 銀行 ぎんこう  ngân hàng

4 お寺 おてら  chùa

5 神社 じんじゃ  đền thờ

6 右 みぎ  bên phải

7 左 ひだり  bên trái

8 近く ちかく  gần

9 車 くるま  xe ô tô

10   送る おくる  đưa về, gửi

Ví dụ:

① A: 銀行はどこですか?

    B: このをまっすぐ行ってください。

② 次のしんごをに曲がってください。

③ 2つ目のかどをに曲がってください。

④ A: 送りますよ。家はどの辺ですか?

     B: 公園近くです。

神社お寺があります。


C Ngữ pháp

1   Nに行きたいんですが

  • 〜んですがđược thêm ở cuối câu để trình bày tình hình của bản thân và yêu cầu sự giúp đỡtừđốiphương.Trongbài này, cấu trúc trên được sử dụng để hỏi đường bằng cách trình bày rằng mình đang gặp khó khăn vì không biết đường.
  • Hạ giọng và phát âm nhẹ dần ở cuối câu.
  • Có những cách hỏi đường như ví dụ sau.
Ví dụ:
① マルイチデパートに行きたいんですが
  Tôi muốn đi đến trung tâm thương mại Maruichi.
② 駅はどこですか?
     Nhà ga ở đâu ạ?
③ 駅は、どう行ったらいいですか?
     Tôi phải đi như thế nào để đến được ga?
④ 駅に行きたいんですが
     Tôi muốn đi đến ga.
2   V-て、〜
  • Đây là cách nói thường được sử dụng khi chỉ đường.
  • Trong bài 2, chúng ta đã học cách sử dụng thể テ của động từ để nối 2 hành động trở lên theo thứ tự. Trong bài này, ~てください được đặt ở cuối câu để đưa ra hướng dẫn.
  • Cũng có những cách chỉ đường không dùng~てください như ví dụ bên dưới.
  • Như trong hội thoại sau đây, khi được ai đó đưa về nhà bằng ôt ô, bạn có thể chỉ đường bằng cách trình bày đại khái về địa điểm trước, khi gần tới nơi thì miêu tả bằng tòa nhà có đặc điểm nhận diện, như vậy sẽ giúp cho đối phương dễ hiểu hơn.
Ví dụ:
① この道をまっすぐ行っ、2 つ目の信号を左に曲がってください。 
  Hãy đi thẳng con đường này và rẽ trái ở chỗ đèn giao thông thứ 2.
② マルイチデパートは、あの信号を右に曲がっ、そのあと、ずっとまっすぐですよ。
     Để tới trung tâm thương mại Maruichi thì rẽ phải ở đèn giao thông kia, sau đó đi thẳng sẽ tới.
③ 科学博物館は、ここをまっすぐ行っ、橋を渡っ、すぐ右に曲がったところにあります。
     Bảo tàng Khoa học thì cứ đi thẳng, băng qua cầu rồi rẽ phải là tới.
④ A: 家はどの辺ですか?
         Nhà bạn ở đâu?
    B: 小島高校の近くです。
         Nhà tôi ở gần trường cấp 3 Kojima.
    A: もうすぐ小島高校だけど...。
         Sắp tới trường cấp 3 Kojima rồi.
    B: この先に、白くて大きな家があります。その角を右に入ってください。
         Phía trước có ngôi nhà lớn màu trắng. Bạn hãy rẽ phải chỗ góc đó nhé.
3   N1じゃなくて、N2
  • Cách nói này dùng để đính chính điều mà đối phương đã nói bằng cách phủ định N1 và sửa lại thành N2. Trong ví dụ trên, người nói trình bày rõ 1つ目じゃない(không phải cái thứ nhất) cho đối phương, người đang tưởng là 1つ目の信号(đèn giao thông thứ nhất).
  • ~じゃなくてlàdạngkếtnốicủa~じゃない(です).
Ví dụ:
① 1つ目じゃなくて、2 つ目です。 
     Không phải cái thứ nhất, mà là cái thứ hai.
② A: すみません。博物館はどこですか?
         Xin lỗi. Cho tôi hỏi bảo tàng ở đâu ạ?
    B: 博物館? 市立博物館ですか?
         Bảo tàng? Bảo tàng thành phố ấy ạ?
    A: いいえ、市立博物館じゃなくて、科学博物館です。
         Không, không phải bảo tàng thành phố mà là Bảo tàng Khoa học.

記事を友達とシェアしましょう