Vietnhatnavi
コース
ニュース8月 10, 2022

JFT 1: Bài 7 Từ vựng, Kanji, Ngữ pháp

A Từ vựng

1 しゅうごうする 集合する  tập hợp

2 では  vậy thì

3 あんないする 案内する  hướng dẫn

4 まちあわせ 待ち合わせ  gặp nhau

5 イベント  sự kiện

6 はじめる 始める  bắt đầu

7 スタッフ  nhân viên

8 〜まえ 〜前  trước

9 へいわ 平和  hoà bình

10   とり 鳥  con chim

11   ぞう 象  bức tượng

12   じこ 事故  sựu cố, tai nạn

13   ねぼうする  ngủ quên

14   いまから 今から  từ bây giờ

15   いそぐ 急ぐ  vội vã

16   さきに 先に  trước

17   みちにまよう 道に迷う  lạc đường

18   おくれる 遅れる  trễ

19   つく 着く  đến nơi

20   じかん 時間  thời gian

21   まちがえる  nhầm lẫn

22   まつ 待つ  chờ đợi


B Kanji

1 時間 じかん  thời gian

2 場所 ばしょ  địa điểm

3 駅 えき  nhà ga

4 受付 うけつけ  quầy lễ tân

5 門 もん  cửa

6 電車 でんしゃ  tàu điện

7 待つ まつ  chờ, đợi

8 止まる とまる  dừng lại

9 着く つく  tới nơi

10   急ぐ いそぐ  vội vã

Ví dụ:

着きました

② しゅうごうの場所はどこですか?

のまえで待っています

④ 明日、10 時に受付に来てください。

⑤ 事故で、電車止まりました

時間をまちがえました。急いで行い きます。


C Ngữ pháp

1   N はどうですか?

  • Đây là cách nói dùng khi đề xuất gì đó và hỏi xem đối phương có đồng ý không. Trong bài này, cấu trúc trên được sử dụng khi quyết định thời gian và địa điểm gặp.
  • N là từ chỉ thời gian hoặc địa điểm.

Ví dụ:

① 6時はどうですか?

     6 giờ có được không?

② A: 明日の待ち合わせ、どうしますか?

         Ngày mai mình sẽ gặp nhau ở đâu?

    B: ホテルのロビーはどうですか?

         Sảnh khách sạn được không?

    A: わかりました。ロビーですね。

        Ừ được. Hẹn cậu ở sảnh khách sạn nhé.

2   N でもいいですか?

  • Đây là cách nói dùng khi đưa ra đề xuất thay thế và hỏi xem đối phương có đồng ý không. Trong ví dụ ①, vì bản thân không sắp xếp được thời gian đối với đề xuất 6時(6 giờ) của đối phương nên đưa ra một đề xuất thay thế là 6 時半 (6 rưỡi) và hỏi xem đối phương có đồng ý không.
  • N là từ chỉ thời gian hoặc địa điểm.

Ví dụ:

① 6 時半でもいいですか? 

Hay là 6 rưỡi được không?

②A: 明日の待ち合わせ、「平和の鳥」の像の前はどうですか?

        Ngày mai mình gặp nhau ở trước bức tượng Heiwa-no-tori được không?

   B:ちょっとわかりません。駅の改札でもいいですか?

       Tớ không biết chỗ đấy. Hay là mình gặp nhau ở cửa soát vé nhà ga được không?

   A: いいですよ。

       Được thôi.

3   N で / V-で、〜 

  • Đây là cách nói dùng khi đưa ra nguyên nhân, lý do. Nで và V-て thể hiện nguyên nhân, lý do cho câu phía sau.
  • Nếu là danh từ thì sẽ sử dụng với trợ từ で. Trong ví dụ này, nguyên nhân của việc 電車が止まった (tàu dừng) là 事故(sự cố).
  • Nếu là động từ thì sẽ sử dụng ở thể テ. Trong ví dụ trên, nguyên nhân của việc 今、起きた ( vừa mới thức dậy) là ね ぼうした (ngủ quên). Chúng ta đã học thể テ của động từ ở bài 2 với chức năng kết các câu với nhau. Thể テ của động từ không chỉ thể hiện thứ tự của hành động, sự việc mà cũng có thể dùng để thể hiện lý do, nguyên nhân.

Ví dụ:

① 事故電車が止まりました。 

    Tàu dừng do gặp sự cố.

② ねぼうし、今起きました。

    Tôi vừa mới thức dậy do ngủ quên.

③ 渋滞、30 分ぐらい遅れます。

    Tôi sẽ đến muộn khoảng 30 phút vì bị tắc đường.

④ 道に迷っ、ちょっと遅れます。

    Tôi sẽ đến muộn một chút vì bị lạc đường.


#cuocsongnhatban

#tokutei-gino

#kynangdacdinh

#luyenthitokuteigino

#luyenthitokutei

#lichthitokutei

#tokuteithucpham

#tokuteinhahang

#tokuteigino

#chuyenviectokutei

#tuvantokutei

記事を友達とシェアしましょう