A Từ vựng
1 しゅうごうする 集合する tập hợp
2 では vậy thì
3 あんないする 案内する hướng dẫn
4 まちあわせ 待ち合わせ gặp nhau
5 イベント sự kiện
6 はじめる 始める bắt đầu
7 スタッフ nhân viên
8 〜まえ 〜前 trước
9 へいわ 平和 hoà bình
10 とり 鳥 con chim
11 ぞう 象 bức tượng
12 じこ 事故 sựu cố, tai nạn
13 ねぼうする ngủ quên
14 いまから 今から từ bây giờ
15 いそぐ 急ぐ vội vã
16 さきに 先に trước
17 みちにまよう 道に迷う lạc đường
18 おくれる 遅れる trễ
19 つく 着く đến nơi
20 じかん 時間 thời gian
21 まちがえる nhầm lẫn
22 まつ 待つ chờ đợi
B Kanji
1 時間 じかん thời gian
2 場所 ばしょ địa điểm
3 駅 えき nhà ga
4 受付 うけつけ quầy lễ tân
5 門 もん cửa
6 電車 でんしゃ tàu điện
7 待つ まつ chờ, đợi
8 止まる とまる dừng lại
9 着く つく tới nơi
10 急ぐ いそぐ vội vã
Ví dụ:
① 駅に着きました。
② しゅうごうの場所はどこですか?
③ 門のまえで待っています。
④ 明日、10 時に受付に来てください。
⑤ 事故で、電車が止まりました。
⑥ 時間をまちがえました。急いで行い きます。
C Ngữ pháp
1 N はどうですか?
- Đây là cách nói dùng khi đề xuất gì đó và hỏi xem đối phương có đồng ý không. Trong bài này, cấu trúc trên được sử dụng khi quyết định thời gian và địa điểm gặp.
- N là từ chỉ thời gian hoặc địa điểm.
Ví dụ:
① 6時はどうですか?
6 giờ có được không?
② A: 明日の待ち合わせ、どうしますか?
Ngày mai mình sẽ gặp nhau ở đâu?
B: ホテルのロビーはどうですか?
Sảnh khách sạn được không?
A: わかりました。ロビーですね。
Ừ được. Hẹn cậu ở sảnh khách sạn nhé.
2 N でもいいですか?
- Đây là cách nói dùng khi đưa ra đề xuất thay thế và hỏi xem đối phương có đồng ý không. Trong ví dụ ①, vì bản thân không sắp xếp được thời gian đối với đề xuất 6時(6 giờ) của đối phương nên đưa ra một đề xuất thay thế là 6 時半 (6 rưỡi) và hỏi xem đối phương có đồng ý không.
- N là từ chỉ thời gian hoặc địa điểm.
Ví dụ:
① 6 時半でもいいですか?
Hay là 6 rưỡi được không?
②A: 明日の待ち合わせ、「平和の鳥」の像の前はどうですか?
Ngày mai mình gặp nhau ở trước bức tượng Heiwa-no-tori được không?
B:ちょっとわかりません。駅の改札でもいいですか?
Tớ không biết chỗ đấy. Hay là mình gặp nhau ở cửa soát vé nhà ga được không?
A: いいですよ。
Được thôi.
3 N で / V-で、〜
- Đây là cách nói dùng khi đưa ra nguyên nhân, lý do. Nで và V-て thể hiện nguyên nhân, lý do cho câu phía sau.
- Nếu là danh từ thì sẽ sử dụng với trợ từ で. Trong ví dụ này, nguyên nhân của việc 電車が止まった (tàu dừng) là 事故(sự cố).
- Nếu là động từ thì sẽ sử dụng ở thể テ. Trong ví dụ trên, nguyên nhân của việc 今、起きた ( vừa mới thức dậy) là ね ぼうした (ngủ quên). Chúng ta đã học thể テ của động từ ở bài 2 với chức năng kết các câu với nhau. Thể テ của động từ không chỉ thể hiện thứ tự của hành động, sự việc mà cũng có thể dùng để thể hiện lý do, nguyên nhân.
Ví dụ:
① 事故で電車が止まりました。
Tàu dừng do gặp sự cố.
② ねぼうして、今起きました。
Tôi vừa mới thức dậy do ngủ quên.
③ 渋滞で、30 分ぐらい遅れます。
Tôi sẽ đến muộn khoảng 30 phút vì bị tắc đường.
④ 道に迷って、ちょっと遅れます。
Tôi sẽ đến muộn một chút vì bị lạc đường.
#cuocsongnhatban
#tokutei-gino
#kynangdacdinh
#luyenthitokuteigino
#luyenthitokutei
#lichthitokutei
#tokuteithucpham
#tokuteinhahang
#tokuteigino
#chuyenviectokutei
#tuvantokutei
記事を友達とシェアしましょう