A Từ vựng
1 アジア châu Á
2 すごく rất
3 しあい 試合 trận đấu
4 やる làm
5 メンバー thành viên
6 たりない 足りない
7 むり 無理 không thể
8 このあと sau đây
9 おなかがすく お腹がすく đói bụng
10 なにか 何か gì đó
11 パンダ gấu trúc
12 サル khỉ
13 げんだい 現代 hiện đại
14 さくひん 作品 tác phẩm nghệ thuật
15 ホラーえいが ホラー映画 phim kinh dị
B Kanji
1 お金 おかね tiền
2 食事 しょくじ bữa ăn
3 〜店 〜みせ tiệm...
4 博物館 はくぶつかん viện bảo tàng
5 動物園 どうぶつえん sở thú
6 試合 しあい trận đấu
7 楽しい たのしい vui
8 難しい むずかしい khó
9 登る のぼる leo, trèo
Ví dụ:
① 富士山に登ったことがありますか?
② 博物館と動物園に行い きました。とても楽しかったです。
③ きのう、えいがを見ました。ちょっと難しかったです。
④ スポーツ店で、T シャツを買いました。
⑤ プロレスの試合を見み に行い きました。
⑥ 食事の前に、ATM でお金をおろしたいんですが。
C Ngữ pháp
1 もうV-ました
- Đây là cách nói thể hiện hành động đã hoàn thành. もうmang nghĩa "đã", "rồi". Trong ví dụ ①, cấu trúc trên được sử dụng để mời rủ đối phương sau khi hỏi người đó đã đến trung tâm thương mại hàng tồn mới chưa.
- もうV-ましたか? được dùng khi hành động trong câu được coi là điều đương nhiên như 昼ご飯、もう食べましたか? (Bạn đã ăn cơm chưa?) hay 宿題は、もうやった? (Đã làm bài tập chưa?). Trong ví dụ ①, vì người dân trong khu phố đều đến trung tâm thương mại hàng tồn và bàn tán sôi nổi về nó nên người nói cho rằng có lẽ người nghe đã đến đó và đã hỏi như vậy.
- Nếu được hỏi もうV-ましたか? câu trả lời khẳng định sẽ là はい、V-ました, phủ định sẽ là いいえ、まだです.
Ví dụ:
① 新しいアウトレットモール、もう行きましたか?
Bạn đã đến trung tâm thương mại hàng tồn mới chưa?
② ポートタワー、もう登りましたか?
Bạn đã lên Tháp Cảng chưa?
③A: もう、この町のいろいろなところに行きましたか?
Bạn đã đi được nhiều nơi trong khu phố này chưa?
B: はい、博物館とお城に行きました。でも、動物園はまだです。
Rồi, tôi đã đi thăm bảo tàng và lâu đài. Nhưng sở thú thì tôi chưa đi.
2 V-たことがあります
- Đây là cách nói dùng khi trình bày trải nghiệm. Trong ví dụ trên, cấu trúc này được dùng để mời rủ đối phương sau khi hỏi người đó đã từng có trải nghiệm xem đấu vật hay chưa.
- Phía sau thểタcủa động từ là~ことがあります.
- Thể タ là dạng biến đổi kết thúc bằng đuôi た hoặc だ của động từ, dùng để thể hiện quá khứ hoặc sự hoàn thành.
- Đuôiて/で của thể テ được biến thành た/だ để tạo thành thể タ.
- Khi được hỏi về trải nghiệm, trả lời (V-たことが) ありますkhi từng có trải nghiệm đó và (V-たことが) ないです hoặc (V-たことが)ありませんkhi chưa từng có trải nghiệm đó.
- Trong hội thoại, cũng có trường hợp が trong V-たことがあります được lược bỏ và trở thành V-たことあります. Kiểu thông thường là V-たこと (が) ある như ví dụ dưới đây.
- もうV-ましたか? ở phần 1 được dùng khi cho rằng việc đó là đương nhiên, còn V-たことがありますか? được dùng khi đơn thuần muốn hỏi đối phương có trải nghiệm đó hay không.
Ví dụ:
① A: プロレスを見たことがありますか?
Bạn đã từng xem đấu vật chưa?
B: いいえ、みたことないです。
Chưa, tôi chưa xem bao giờ.
② A: あそこのアジアレストラン、行ったことある?
Bạn đã đến nhà hàng châu Á đằng kia bao giờ chưa?
B: はい、一度あります。
Rồi, tôi từng đến đó một lần.
C: 私は、ありません。
Tôi thì chưa.
- Đây là cách nói dùng để mời rủ đối phương. Chúng ta đã học cấu trúc V-ませんか?ở phần Nhập môn với ý mời rủ. Khi bỏ ます ở thể マス của động từ, sau đó thêm に vào như ví dụ 食べに行く (đi ăn), 飲みに行く (đi uống) thì sẽ thể hiện được mục đích đi để làm gì.
- Kiểu thông thường của V-に行きませんか? làV-に行かない?
- Đây là cách nói dùng để trình bày rõ ràng thứ tự của hành động.
- Nの前まえに、~ thể hiện rằng hành động ở vế sau sẽ diễn ra trước N. Trong ví dụ trên, người nói trình bày mong muốn rút tiền trước khi đi ăn.
- Nのあとで、~thể hiện rằng hành động ở vế sau sẽ diễn ra sau N. Trong ví dụ trên, người nói đề xuất tới khu trò chơi sau khi đi mua sắm. Cũng có trường hợp で được lược bỏ và trở thành Nのあと、~ .
- N có thể là những từ như 食事 (bữa ăn), 買い物 (mua sắm), 映画 (phim ảnh), 仕事 (công việc), 勉強 (học tập), 学校 (trường học), v.v..
- Đây là cách nói trình bày nguyện vọng của bản thân và kêu gọi đối phương. Trong ví dụ trên, người nói trình bày mong muốn mua giày chạy với bạn mình và mong muốn đối phương cùng đến cửa hàng với mình.
- ChúngtađãhọccấutrúcNに行きたいんですが...ở bài 6. Bài này đưa ra những ví dụ khác ngoài động từ 行く (đi) khi kết hợp với たいんですが...
- Cũng có những trường hợp không chỉ kết thúc câu bằng V-たいんですが... mà còn có vế sau nữa như ví dụ dưới đây.
記事を友達とシェアしましょう