Vietnhatnavi
コース
ニュース8月 18, 2022

JFT 1: Bài 10 Từ vựng, Kanji, Ngữ pháp

A Từ vựng

1 まいつき 毎月  hằng tháng

2 だい〜 第〜  thứ...

3 ひよう 費用  chi phí

4 といあわせ 問い合わせ  thắc mắc

5 こうみんかん 公民館  nhà văn hoá công cộng

6 しょどう 書道  thư pháp

7 にちじ 日時  ngày giờ

8 テキストだい テキスト代  chi phí giáo trình

9 がいこくじんむけ 外国人むけ  dành cho người nước ngoài

10   たいけんきょうしつ 体験教室  lớp học trải nghiệm

11   あいきどう 合気道  aikido

12   さんかする 参加する  tham gia

13   クラス  lớp học

14   ひつよう 必要  cần thiết

15   さいしょ 最初  đầu tiên

16   あとは  sau đó

17   はらう 払う  trả (tiền)

18   きょうみがある 興味がある  có hứng thú 

19   それとも  hoặc là

20   コース  khoá học

21   ぜんぶ 全部  toàn bộ

22   よういする 用意する 

23   いみ 意味  ý nghĩa

24   つかう 使う  sử dụng

25   まえに 前に  trước đây

26   どんなこと  những điều gì


B Kanji

1 午前 ごぜん  buổi sáng

2 午後 ごご  buổi chiều

3 教科書 きょうかしょ  sách giáo khoa

4 教室 きょうしつ  phòng học

5 先生 せんせい  giáo viên

6 全部 ぜんぶ  toàn bộ

7 〜回 〜かい  ...lần

8 参加する さんかする  tham gia

9 用意する よういする  chuẩn bị

Ví dụ:

全部5回のコースです。 

② どうぐは、こちらで用意します

午前のクラスと午後のクラスがあります。

④ A: 教科書は、いくらですか?

    B: 先生にきいてみてください。

⑤ りょうり教室参加したいんですが。 


C Ngữ pháp

1   V-てみたいんですが

  • Ở bài 8, chúng ta đã học mẫu câu V-たいんですが... dùng để trình bày nguyện vọng của bản thân và kêu gọi đối phương. V-てみたいんですが... là cách nói dùng để trao đổi với người khác về mong muốn thử làm những việc chưa làm bao giờ hay những việc mới. Trong ví dụ này, người nói trình bày nguyện vọng muốn thử tập aikido, môn võ chưa từng tập bao giờ.
  • Kết hợp với thể テcủa động từ.

Ví dụ:

① 合気道をやってみたいんですが

     Tôi muốn thử tập aikido.

② A: 書道教室に参加してみたいんですが

         Tôi muốn thử tham gia lớp học thư pháp.

    B: 体験教室ですか? それとも毎週のコースですか?

        Lớp học trải nghiệm ạ? Hay là khóa học hằng tuần ạ? 

2   [khoảng thời gian 期間](に)〜回

  • Đây là cách nói thể hiện tần suất. Trước に là các từ diễn tả khoảng thời gian như 週/~週間 (tuần/~tuần), 月/~か月 (tháng/ ~ tháng),  年/~年  (năm/ ~ năm).  Thêm 回 sau con số để biểu thị số lần.
  • Cũng có trường hợp に được lược bỏ. ぐらい cũng có thể được thêm sau 回 để biểu thị tần suất đại khái.

Ví dụ:

① 日本語クラスは週に1回です。 

     Lớp học tiếng Nhật được tổ chức 1 tuần 1 buổi.

月に2回、国際交流会があります。

     Buổi giao lưu quốc tế được tổ chức 2 lần 1 tháng.

③ オリンピックは4年に1回あります。

     Thế vận hội được tổ chức 4 năm 1 lần.

3   V-ましょうか?
  • Đây là cách nói đề nghị làm việc gì đó cho đối phương. Trong ví dụ này, người nói đề nghị mang tờ rơi cho người muốn biết thông tin chi tiết về lớp học tiếng Nhật.
  • Biến đổi V-ます thành V-ましょうか?
Ví dụ:
① 教室のチラシを持って来ましょうか? 
     Tôi mang tờ rơi về lớp học đến cho bạn nhé?
② A: よかったら、てつだいましょうか?
         Nếu được thì để tôi giúp bạn nhé?
    B: ありがとうございます。
         Cám ơn bạn.
4   Hỏi lại 聞き返す
  • Có 2 trường hợp hỏi lại: 1 hỏi lại đối phương đã nói gì, 2 hỏi lại ý nghĩa. Trong bài này, người nói đã sử dụng theo trường hợp 2.
  • Trong ví dụ này, người nói trích dẫn từ mà mình không hiểu và sử dụng mẫu câu ~はどういう意味ですか? để hỏi ý nghĩa. Cũng có thể dùng ~は何ですか? để hỏi. Ngoài ra còn có thể hỏi lại bằng cách lên giọng và nhắc lại từ vựng mà mình không hiểu như ví dụ dưới đây.
Ví dụ:
① すみません。「ぼご」は、どういう意味ですか?
     Xin lỗi, ぼご là gì ạ? 
②A: 合気道のどうぎ、もってますか?
        Bạn có dogi của aikido không?
   B: どうぎ?
        Dogi?
   A: 合気道の服です。
        Là trang phục của aikido. 
5   Nのとき / Aなとき / Aいとき、〜
  • Đây là cách nói thể hiện thời điểm xảy ra của sự việc được nêu ở câu phía sau. Trong ví dụ này, người nói trình bày việc đã học tiếng Nhật khi còn là học sinh cấp 3.
  • Bài này chỉ đưa ra các ví dụ kết hợp với danh từ, tuy nhiên cũng có thể kết hợp được với tính từ như ví dụ dưới đây.
Ví dụ:
① こうこうのとき、少し日本語を勉強しました。  
     Hồi cấp 3, tôi đã học một chút tiếng Nhật.
② かいもののとき、お店の人と日本語で話します。
    Khi đi mua sắm, tôi nói chuyện với người bán hàng bằng tiếng Nhật.
③ ひまなとき、日本のドラマを見ます。
    Khi rảnh rỗi, tôi xem phim truyền hình Nhật Bản.
④ 若いとき、いろいろな国のことばをならいました。
    Khi còn trẻ, tôi đã học nhiều thứ tiếng.

#cuocsongnhatban
#tokutei-gino
#kynangdacdinh
#luyenthitokuteigino
#luyenthitokutei
#lichthitokutei
#tokuteithucpham
#tokuteinhahang
#tokuteigino
#chuyenviectokutei
#tuvantokutei

記事を友達とシェアしましょう