A Từ vựng
1 まいつき 毎月 hằng tháng
2 だい〜 第〜 thứ...
3 ひよう 費用 chi phí
4 といあわせ 問い合わせ thắc mắc
5 こうみんかん 公民館 nhà văn hoá công cộng
6 しょどう 書道 thư pháp
7 にちじ 日時 ngày giờ
8 テキストだい テキスト代 chi phí giáo trình
9 がいこくじんむけ 外国人むけ dành cho người nước ngoài
10 たいけんきょうしつ 体験教室 lớp học trải nghiệm
11 あいきどう 合気道 aikido
12 さんかする 参加する tham gia
13 クラス lớp học
14 ひつよう 必要 cần thiết
15 さいしょ 最初 đầu tiên
16 あとは sau đó
17 はらう 払う trả (tiền)
18 きょうみがある 興味がある có hứng thú
19 それとも hoặc là
20 コース khoá học
21 ぜんぶ 全部 toàn bộ
22 よういする 用意する
23 いみ 意味 ý nghĩa
24 つかう 使う sử dụng
25 まえに 前に trước đây
26 どんなこと những điều gì
B Kanji
1 午前 ごぜん buổi sáng
2 午後 ごご buổi chiều
3 教科書 きょうかしょ sách giáo khoa
4 教室 きょうしつ phòng học
5 先生 せんせい giáo viên
6 全部 ぜんぶ toàn bộ
7 〜回 〜かい ...lần
8 参加する さんかする tham gia
9 用意する よういする chuẩn bị
Ví dụ:
① 全部で5回のコースです。
② どうぐは、こちらで用意します。
③ 午前のクラスと午後のクラスがあります。
④ A: 教科書は、いくらですか?
B: 先生にきいてみてください。
⑤ りょうり教室に参加したいんですが。
C Ngữ pháp
1 V-てみたいんですが
- Ở bài 8, chúng ta đã học mẫu câu V-たいんですが... dùng để trình bày nguyện vọng của bản thân và kêu gọi đối phương. V-てみたいんですが... là cách nói dùng để trao đổi với người khác về mong muốn thử làm những việc chưa làm bao giờ hay những việc mới. Trong ví dụ này, người nói trình bày nguyện vọng muốn thử tập aikido, môn võ chưa từng tập bao giờ.
- Kết hợp với thể テcủa động từ.
Ví dụ:
① 合気道をやってみたいんですが。
Tôi muốn thử tập aikido.
② A: 書道教室に参加してみたいんですが。
Tôi muốn thử tham gia lớp học thư pháp.
B: 体験教室ですか? それとも毎週のコースですか?
Lớp học trải nghiệm ạ? Hay là khóa học hằng tuần ạ?
2 [khoảng thời gian 期間](に)〜回
- Đây là cách nói thể hiện tần suất. Trước に là các từ diễn tả khoảng thời gian như 週/~週間 (tuần/~tuần), 月/~か月 (tháng/ ~ tháng), 年/~年 (năm/ ~ năm). Thêm 回 sau con số để biểu thị số lần.
- Cũng có trường hợp に được lược bỏ. ぐらい cũng có thể được thêm sau 回 để biểu thị tần suất đại khái.
Ví dụ:
① 日本語クラスは週に1回です。
Lớp học tiếng Nhật được tổ chức 1 tuần 1 buổi.
② 月に2回、国際交流会があります。
Buổi giao lưu quốc tế được tổ chức 2 lần 1 tháng.
③ オリンピックは4年に1回あります。
Thế vận hội được tổ chức 4 năm 1 lần.
- Đây là cách nói đề nghị làm việc gì đó cho đối phương. Trong ví dụ này, người nói đề nghị mang tờ rơi cho người muốn biết thông tin chi tiết về lớp học tiếng Nhật.
- Biến đổi V-ます thành V-ましょうか?
- Có 2 trường hợp hỏi lại: 1 hỏi lại đối phương đã nói gì, 2 hỏi lại ý nghĩa. Trong bài này, người nói đã sử dụng theo trường hợp 2.
- Trong ví dụ này, người nói trích dẫn từ mà mình không hiểu và sử dụng mẫu câu ~はどういう意味ですか? để hỏi ý nghĩa. Cũng có thể dùng ~は何ですか? để hỏi. Ngoài ra còn có thể hỏi lại bằng cách lên giọng và nhắc lại từ vựng mà mình không hiểu như ví dụ dưới đây.
- Đây là cách nói thể hiện thời điểm xảy ra của sự việc được nêu ở câu phía sau. Trong ví dụ này, người nói trình bày việc đã học tiếng Nhật khi còn là học sinh cấp 3.
- Bài này chỉ đưa ra các ví dụ kết hợp với danh từ, tuy nhiên cũng có thể kết hợp được với tính từ như ví dụ dưới đây.
記事を友達とシェアしましょう