A Từ vựng
1 じゅんび 準備 chuẩn bị
2 のみもの 飲み物 đồ uống
3 デザート đồ tráng miệng
4 やく 焼く nướng
5 うる 売る bán
6 りょうほう 両方 cả hai
7 よかったら nếu được
8 アレルギー dị ứng
9 もつ để được
10 きょうじゅう 今日中 trong hôm nay
11 コーナー góc, quầy
12 しょうひん 商品 sản phẩm
13 すべて tất cả
14 にゅうせいぶん 乳成分 thành phần từ sữa
15 だいず 大豆 đậu nành
B Kanji
1 飲み物 のみもの đồ uống
2 お茶 おちゃ trà
3 お酒 おさけ rượu
4 材料 ざいりょう nguyên liệu
5 野菜 やさい rau củ
6 牛肉 ぎゅうにく thịt bò
7 豚肉 ぶたにく thịt lợn
8 皿 さら cái đĩa
9 売る うる bán
10 持って行く もっていく mang đi
Ví dụ:
① この料理、豚肉入ってますか?
② A: 飲み物は何にしますか?
B: お茶をお願いします。
③ 私は、おはしとお皿を持って行きます。
④ A: 材料は何なんですか?
B: 牛肉と野菜を使います。
⑤ お酒は、あそこで売ってますよ。
C Ngữ pháp
1 V-て+行きます / 来ます
- V-て行い く/来く る là cách nói thể hiện rằng ai đó làm hành động V trước tiên, rồi cứ thế đi hoặc đến nơi khác. Trong bài này, cấu trúc trên được sử dụng khi trao đổi về việc chia nhau mang đồ cho bữa tiệc nướng như 持も って行い く(mang đi), 買って行く (mua mang đi), 作って行く (làm mang đi), v.v..
- Kết hợp 行く/来る với thể テ của động từ.
Ví dụ:
① 肉と野菜は、私が買って行きますよ。
Tôi sẽ mua thịt và rau và mang đi.
② 明日のパーティー、私はデザートを持って行きます。
Tôi sẽ mang đồ tráng miệng tới bữa tiệc ngày mai.
③ 国の料理を作って来ました。どうぞ、食べてください。
Tôi đã nấu và mang đến đây một món ăn của đất nước tôi. Xin mời dùng thử.
④ 飲み物を買って来ましたよ。
Tôi đã mua nước đến rồi đấy.
2 N1とN2(と)、どっちがいいですか?
S (câu)。どれがいいですか?
- Từ để hỏi どれ hoặc どっち được sử dụng để hỏi người khác chọn cái gì trong số những thứ được giới hạn sẵn. Khi có 2 sự lựa chọn thì dùng どっち, khi có từ 3 sự lựa chọn trở lên thì dùng どれ.
- どっちlà cách nói thân mật của どちら. N1と N2 được sử dụng khi đưa ra các thứ để so sánh. Cũng có trường hợp nói N1 と N2 と.
Ví dụ:
① チョコレートケーキとチーズケーキ、どっちがいいですか?
Bạn thích bánh sô cô la hay bánh phô mai hơn?
② お茶、いろいろありますね。どれがいいですか?
Có nhiều trà quá nhỉ. Bạn thích loại nào?
③ ジュースとお茶と、どちらがいいですか?
Bạn muốn uống nước ép hay trà?
④ アイスはチョコとバニラとストロベリー味あじがあります。どれがいいですか?
Có kem vị sôcôla, vani và dâu. Bạn muốn ăn vị nào?
3 N のほうがいいです
- Đây là cách nói dùng khi lựa chọn 1 trong 2 thứ. N là thứ người nói đã chọn.
- Cũng có trường hợp のほうが được lược bỏ thành Nがいいです.
Ví dụ:
① 塩のほうがいいです。
Tôi thích dùng muối hơn.
② A: 肉と魚、どっちがいいですか?
Bạn thích thịt hay cá hơn?
B: 肉がいいです。
Tôi thích thịt hơn.
4 【từ nghi vấn 疑問視】でもいいです
- Đây là cách nói thể hiện rằng người nói không có sở thích hay mong muốn gì đặc biệt. Trong ví dụ trên, khi được hỏi muốn ăn gì, người nghe đã trình bày rằng họ không có mong muốn gì đặc biệt.
- Cũng có những cách nói khác như 何でも (thứ gì cũng), どっちでも (cái nào cũng), いつでも (lúc nào cũng), だれでも (ai cũng), どこでも (ở đâu cũng), いくつでも (bao nhiêu cũng).
Ví dụ:
① A: 何が食べたいですか?
Bạn muốn ăn gì?
B: なんでもいいです。
Tôi ăn gì cũng được.
② A: チョコレートケーキとチーズケーキ、どっちがいいですか?
Bạn thích bánh sô cô la hay bánh phô mai hơn?
B: どっちでもいいです。
Cái nào cũng được.
③ A: からあげは、いくつかいましょうか?
Mua mấy miếng gà rán bây giờ nhỉ?
B: いくつでもいいです。
Mấy miếng cũng được.
#cuocsongnhatban
#tokutei-gino
#kynangdacdinh
#luyenthitokuteigino
#luyenthitokutei
#lichthitokutei
#tokuteithucpham
#tokuteinhahang
#tokuteigino
#chuyenviectokutei
#tuvantokutei
記事を友達とシェアしましょう