Vietnhatnavi
コース
ニュース8月 24, 2022

JFT 1: Bài 12 Từ vựng, Kanji, Ngữ pháp

A Từ vựng

1 にわ 庭  vườn

2 とれる  hái

3 もうひとつ  thêm 1 cái nữa

4 おなかがいっぱい お腹がいっぱい  no bụng

5 どんどん  thêm nữa

6 プリン  bánh flan

7 スープ  xúp

8 きのこ  nấm

9 銀杏 ぎんあん  bạch quả

10   入れる いれる  cho vào

11   いいにおい  mùi thơm

12   ちょうりほうほう 調理方法  cách chế biến

13   フタ  nắp

14   取り出す とりだす lấy ra

15   めん  mì

16   ねっとう 熱湯  nước sôi

17   そそぐ 注ぐ   rót vào

18   おゆ お湯  nước nóng

19   すてる 捨てる  bỏ đi

20   かける  rắc lên

21   まぜる 混ぜる  trộn


B Kanji

1 卵 たまご  trứng

2 料理 りょうり  món ăn

3 お湯 おゆ  nước nóng

4 調理方法 ちょうりほうほう  cách chế biến

5 少し すこし  ít

6 味 あじ  vị

7 甘い あまい  ngọt

8 辛い からい  cay 

9 苦手 にがて  kém, ghét

Ví dụ:

① 調理方法はここを見み てください。 

② お湯はここまで入い れてください。 

③ この料理は、卵を使つかっています。 

④ 甘いものは苦手です。

⑤ A: 味はどうですか?

    B: ちょっと辛いですね。でも、おいしいです。

⑥ お好み焼き、もう少し食べる?


C Ngữ pháp

1  Aな / Aい→ + そうです

  • Đây là cách nói thể hiện phán đoán mang tính trực giác từ bề ngoài. Trong bài này, cấu trúc trên được dùng khi đưa ra nhận xét về hương vị món ăn nhìn từ bề ngoài như おいしそう (có vẻ ngon), 辛そう (có vẻ cay), v.v.. Trong ví dụ dưới đây, người nói thấy quả quýt còn hơi xanh nên nhận xét すっぱそう (có vẻ chua) nhưng họ chưa ăn nên không biết nó có chua thật hay không.
  • Nếu là tính từ đuôi イ thì bỏ い, nếulàtínhtừđuôiナthìbỏなvàthêm~そうです. Trong bài này chỉ đưa ra ví dụ với tính げんき たいへん từ đuôi イ, tuy nhiên cấu trúc này cũng kết hợp với tính từ đuôi ナ như 元気そうです (có vẻ khỏe mạnh), 大変そうです (có vẻ vất vả), v.v..

Ví dụ:

① そのお弁当、おいしそうですね。 

    Cơm hộp của bạn trông ngon nhỉ.

② A: みかん、ちょっとすっぱそうですね。

         Quả quýt này trông có vẻ hơi chua nhỉ.

    B: そんなことないわよ。甘あまいわよ。

         Không phải đâu. Ngọt đấy.

2   Aな / Aい→ + そうなN

  • 〜そうですcũng có thể bổ nghĩa cho danh từ. Khi đó, chúng ta có cấu trúc〜そうなN. Cũng có thể nói その料理、辛そうですね thay cho それ、辛そうな料理ですね.

Ví dụ:

① それ、辛そうな料理ですね。 

     Món đó trông có vẻ cay nhỉ.

② おいしそうなケーキですね。

     Chiếc bánh trông ngon nhỉ.

3   Aい→くて / くなくて、〜

  • Trong bài 5, chúng ta đã học cách đưa tính từ đuôi イ về dạng ~くて khi liệt kê từ 2 tính từ trở lên. Ngoài chức năng liệt kê đơn thuần, ~くて còn được dùng khi tính từ phía trước thể hiện lý do cho câu phía sau. Trong ví dụ trên, lý do mà 卵たま焼ごや きがおいしい (trứng cuộn ngon) được đưa ra là vì nó 甘あまい (ngọt).
  • Dạng phủ định là〜なくて. Trong ví dụ trên,lý do mà 茶碗蒸しがおいしい(món chawanmushingon) được đưa ra là vì nó 甘あまくない (không ngọt).

Ví dụ:

① この卵焼き、甘くて、おいしいですね。 

     Món trứng cuộn này ngọt nên ngon nhỉ.

② ちゃわんむし、甘くなくて、おいしいですよ。 

     Món chawanmushi không ngọt đâu nên ngon lắm.

③ 梅干しはすっぱくて、苦手です。

     Tôi không thích umeboshi vì nó chua.

④ この料理は辛くなくて、子どもも食べることができます。

     Món này không cay nên trẻ con cũng ăn được.

4   V-てみます

  • V-てみます (V-てみる) là cách nói dùng khi thử làm gì đó lần đầu để biết nó là thứ như thế nào. Trong bài này, cấu trúc V­てみてください được dùng để mời đồ ăn.
  • Trong bài 10, chúng ta đã học cách nói trình bày mong muốn và trao đổi về việc thử làm gì đó lần đầu bằng cấu trúc V-てみたいですが。
  • Ngoài ra, cũng có những cách nói sử dụng cấu trúc V-てみます như 行ってみませんか? (Bạn có muốn thử đi không?), 行ってみる? (Thử đi nhé?), 行ってみたい (Mình muốn đi thử), 行ってみます (Tôi sẽ đi thử), v.v.. 

Ví dụ:

① よかったら、この卵焼き、食べてみてください。

     Nếu thích thì bạn hãy ăn thử miếng trứng cuộn này nhé.

② A: 梅干し、食べてみる?

         Em ăn thử umeboshi không?

    B: はい。いただきます。

         Có ạ. Cho em xin ạ. 

③ 今度、おすしを作ってみます

    Lần tới tôi sẽ thử làm món sushi.

5 Tự động từ / Tha động từ 自動詞・他動詞

  • Động từ trong tiếng Nhật được chia ra thành tự động từ và tha động từ. Tha động từ thể hiện hành động có chủ ý của ai đó như ご飯を食べる (ăn cơm), ドアを閉める (đóng cửa), v.v.. Ngược lại, tự động từ không tập trung vào người đã thực hiện hành động mà tập trung vào sự việc như 雨が降る (trời mưa), ドアが閉まる (cửa đóng), v.v..
  • Ví dụ này đưa ra cặp tự động từ và tha động từ. Trong đó, 入はいる là tự động từ và 入い れるlà tha động từ. 
  • Cấu trúc "Thể テ của tự động từ+います" thể hiện trạng thái. 〜が入っています được dùng để giải thích một cách khách quan về những nguyên liệu được cho vào món ăn. Ngược lại, ~を入れます thể hiện việc người nói cho nguyên liệu vào một cách có chủ ý.

Ví dụ:

① 鶏肉とか、エビとか、きのことかが入ってます。 

    Món này có thịt gà, tôm, nấm.

② ときどき、銀杏も入れますよ。

     Thỉnh thoảng tôi cũng cho cả bạch quả vào nữa.

③ すき焼きには牛肉、豆腐、ねぎが入っています

     Món sukiyaki có thịt bò, đậu phụ, hành.

④ ときどき、しいたけをいれます

     Thỉnh thoảng tôi cho nấm hương vào.

⑤ A: にくが焼けましたよ。食べてください。 

         Thịt nướng xong rồi đấy. Anh ăn đi.

    B: いただきます。

         Tôi ăn nhé.

    A: 次は何を焼きますか?

        Nướng món gì tiếp theo ạ?

6   Aい-くないですか?

  • Đây là cách nói dùng để xác nhận xem điều bản thân đang lo lắng có ổn hay không. Trong ví dụ này, cấu trúc trên được dùng khi hỏi về hương vị. Người nói lo rằng người không quen ăn đồ Nhật sẽ cảm thấy mùi vị bị nhạt nên đưa ra câu hỏi như trên.
  • Ngoài ra cũng có những cách nói như 難しくないですか? (Không khó chứ?), 寒くないですか?(Không lạnh chứ?), v.v..

Ví dụ:

① 味は、うすくないですか? 

     Vị không bị nhạt chứ ạ?

② A: わさび、辛くないですか?

         Wasabi không cay chứ ạ?

    B: だいじょうぶです。わさび、大だい好きですから。

         Không sao. Vì tôi rất thích wasabi.


#cuocsongnhatban

#tokutei-gino

#kynangdacdinh

#luyenthitokuteigino

#luyenthitokutei

#lichthitokutei

#tokuteithucpham

#tokuteinhahang

#tokuteigino

#chuyenviectokutei

#tuvantokutei

記事を友達とシェアしましょう