Vietnhatnavi
コース
ニュース8月 31, 2022

JFT 1: Bài 13 Từ vựng, Kanji, Ngữ pháp

A Từ vựng

1 コーヒーマシーン  máy pha cà phê

2 パソコン  máy tính xách tay

3 とりあえず  tạm thời

4 できる  hoàn thành

5 コピーき コピー機  máy photocopy

6 げんこう 原稿  bản thảo

7 セットする  cài đặt

8 まいすう 枚数  số tờ

9 すうじ 数字  chữ số

10   いれる 入れる  nhập

11   スタート  bắt đầu

12   ボタン  nút

13   おす 押す  ấn

14   りょうめん 両面  hai mặt

15   かためん 片面  một mặt

16   カラー  màu

17   できるだけ  hết sức có thể

18   しろくろ 白黒  đen trắng

19   しりょう 資料  tài liệu

20   もどす 戻す  trả lại

21   とびら 扉  cửa

22   あける 開ける  mở

23   たな 棚  giá

24   まるい 丸い  tròn

25   だす 出す  lấy ra

26   〜れつ 〜列  hàng

27   スペース  khoảng trống

28   あける  để trống

29   いりぐち 入口  lối vào

30   しかくい 四角い  vuông

31   かいぎ 会議  cuộc họp

32   セッティング  bố trí

33   コのじ コの字  hình chữ U

34   にんずうぶん 人数分  theo số người

35   〜ぶ 〜部  bộ

36   たのむ 頼む  nhờ vả

37   いいです  không cần đâu

38   けんめい 件名  tiêu đề

39   へんこう 変更  thay đổi

40   おしらせ お知らせ  thông báo

41   つごうがわるい 都合が悪い  không thuận tiện

42   ちゅういする 注意する  chú ý


B Ngữ pháp

1 コピー機 コピーき  máy photocopy

2 数字 すうじ  chữ số

3 電気 でんき  điện

4 音 おと  âm thanh

5 机 つくえ  bàn

6 都合 つごう  hoàn cảnh, điều kiện

7 悪い わるい  xấu

8 動く うごく  di chuyển

9 使う つかう  sử dụng

10   終わる おわる  kết thúc

11   お願いします おねがいします  làm ơn


C Ngữ pháp

1   〜んですが

  • Đây là cách nói giải thích tình hình của bản thân và hỏi đối phương cách xử lý. Trong ví dụ này, người nói thông báo vấn đề cho đối phương để nhận chỉ dẫn.
  • Bài 8 và bài 10 chỉ đưa ra cấu trúc V-たいんですが..., V-てみたいんですが.Bài này đưa ra các trường hợp ~んですが kết hợp với thể từ điển, thể タ, thể ナイ của động từ.
  • Thể ナイ của động từ là dạng biến đổi kết thúc bằng đuôi ない của động từ, thể hiện sự phủ định.

Ví dụ:

① 会議室の電気がつかないんですが

     Đèn phòng họp không sáng ạ. 

② A: あのう、エアコンがつかないんですが

         Xin lỗi, điều hòa không chạy ạ.

    B: じゃあ、業者に電話してください。

         Vậy thì hãy gọi cho nhà cung cấp.

③ A: コピーの紙かみ、なくなったんですが

         Hết giấy photocopy rồi ạ.

    B: じゃあ、倉庫に取りに行ってくれる?

         Vậy em đi lấy trong kho nhé?

2   V-そうです

  • Đây là cách nói thể hiện dự đoán. Trong ví dụ này, cách nói trên được sử dụng để hỏi đáp về tình hình tiến triển của công việc.
  • Ở bài 12, chúng ta đã học cách kết hợp với tính từ để diễn tả sự suy đoán dựa trên vẻ bề ngoài, ví dụ: おいしそうです (trông có vẻ ngon). Trong bài này, chúng ta học cách kết hợp với thể マス của động từ bằng cách bỏ ます.
  • Thêm で vào sau thời gian để dự đoán về thời gian cần thiết, ví dụ: 10分ぐらいで (trong khoảng 10 phút). で biểu thị phạm vi của thời gian.

Ví dụ:

① どのぐらいかかりそうですか ?

     Sẽ mất khoảng bao lâu?

② あと10分ぐらいで終わりそうです

     Có vẻ sẽ kết thúc sau khoảng 10 phút nữa.

③ A: 1人で、できそうですか?

         Bạn có làm được một mình không?

    B: はい、だいじょうぶです。

         Vâng, không vấn đề gì.

3   V-たいとき、〜

  • Ở bài 10, chúng ta đã học ~とき biểu thị thời điểm của sự việc, vídụ: 高校のとき、少し日本語を勉強しました(Hồi cấp 3, tôi đã học một chút tiếng Nhật). Trong bài này, cấu trúc V- たいとき、どうすればいいですか? được dùng để trình bày nguyện vọng của bản thân và xin đối phương lời khuyên.
  • どうすれば trongどうすればいいですか?(Tôi phải làm thế nào?) ở bài này được sử dụng như một cụm từ. Chúng ta sẽ học một lần nữa ở quyển JFT 2.

Ví dụ:

① 両面コピーしたいときは、どうすればいいですか? 

     Tôi muốn photocopy 2 mặt thì phải làm thế nào?

② A: 拡大コピーしたいときは、どうすればいいですか?

         Tôi muốn photocopy phóng to thì phải làm thế nào?

    B: このボタンを押お してください。

         Hãy ấn nút này.

4   V-ると、〜
  • Đây là cách nói biểu thị sự việc xảy ra là kết quả của một động tác nào đó. Trong bài này, cách nói trên được sử dụng khi giải thích cách dùng máy móc hay dụng cụ.
  • ~と kết hợp với thể từ điển của động từ.
Ví dụ:
① このスタートボタンを押すと、コピーが始まります。
     Ấn nút start thì sẽ bắt đầu photocopy.
② このボタンを押すと、カラーコピーができます。
     Ấn nút này thì có thể photocopy màu.
③ このトイレは、ここに手をかざすと、水が流れます。
     Ở nhà vệ sinh này, che tay vào đây thì nước sẽ xả ra.
5   はい、【câu phủ định 否定文】/ いいえ、【câu khẳng định 肯定文】
  • Trong tiếng Nhật, dùng はい để trả lời khi những gì đối phương nói là đúng, dùng いいえ nếu không phải như vậy. Khi nội dung câu hỏi là câu phủ định: コピーを使ったことないです (chưa từng sử dụng máy photocopy) cũng vậy. Khi được hỏi bằng câu phủ định, đằng sau はい sẽ là câu phủ định nếu điều đó đúng. Ngược lại, đằng sau いいえ sẽ là câu khẳng định nếu không phải như vậy.
Ví dụ:
① A: コピー機、使ったことないですか?
         Bạn chưa từng sử dụng máy photocopy à?
    B: はい、ないです
         Vâng, tôi chưa ạ.
② A: この機械、前に使ったことないですか?
         Bạn chưa từng sử dụng máy này trước đây à?
    B: はい、一度もありません
         Vâng, chưa lần nào ạ.
   C: いいえ。私は、前に一度使ったことがあります。
        Không. Tôi từng dùng một lần rồi.

#cuocsongnhatban
#tokutei-gino
#kynangdacdinh
#luyenthitokuteigino
#luyenthitokutei
#lichthitokutei
#tokuteithucpham
#tokuteinhahang
#tokuteigino
#chuyenviectokutei
#tuvantokutei

記事を友達とシェアしましょう