Vietnhatnavi
コース
ニュース9月 16, 2022

JFT 1: Bài 17 Từ vựng, Kanji, Ngữ pháp

A Từ vựng

あがる 上がる  tăng, lên

うちの〜  của tôi

おくさん 奥さん  vợ

むすこ 息子  con trai

あしをくずす 足をくずす  thay đổi tư thế

らくにする 楽にする  thoải mái

あそびにくる 遊びに来る  đến chơi

プレゼント  quà tặng

こめ 米  gạo

たんじょうび 誕生日  sinh nhật

おしゃれ  hợp thời trang

すてき  đẹp

りょうしん 両親  bố mẹ

いいでしょう?  Đẹp đúng không

おたく お宅  nhà của người khác

おじゃまする  đến thăm

けいけん 経験  kinh nghiệm

よろしくおつたえください よろしくお伝えください  Hãy gửi lời hỏi thăm giúp tôi


B Kanji

お父さん おとうさん  bố

お母さん おかあさん  mẹ

兄 あに  anh trai của bản thân

お兄さん おにいさん  anh trai của người khác

姉 あね  chị gái của bản thân

お姉さん おねえさん  chị gái của người khác

弟 おとうと  em trai của bản thân

妹 いもうと  em gái

夫 おっと chồng

妻 つま  vợ

両親 りょうしん  bố mẹ

Ví dụ:

にプレゼントをもらいました。

お兄さんはお元気ですか?

③ 国から、が遊びに来ました。

両親は、といっしょに住んでいます。

⑤ A: このお菓子、が作ったんです。

    B: お姉さん、すごいですね。

お父さんお母さんによろしくお伝えください。 

⑦ いつもがお世話になっています。 


C Ngữ pháp

1   V (thể thông thường) + N②

  • Đây là cách nói dùng để giải thích bằng cách bổ nghĩa cho danh từ. Trong ví dụ này, cấu trúc trên được dùng để giải thích khi tặng quà hay khi được hỏi về đồ vật của mình.
  • Trong bài 15, chúng ta đã học trường hợp danh từ 薬 được bổ nghĩa và đóng vai trò chủ ngữ của câu giải thích, ví dụ: おさ くすり かざせきを抑える薬 (thuốc trị ho). Ở bài này, danh từ 飾り được bổ nghĩa và đóng vai trò tân ngữ của mệnh đề giải thích như ví dụ dưới đây.

 これは、飾りです。(Đây là đồ trang trí) + 私は、この飾りをネパールから持って来ました。(Tôi đã mang đồ trang trí này từ Nepal đến.)

 → これは、ネパールから持って来た飾りです. (Đây là đồ trang trí tôi đã mang từ Nepal đến.)

  • Trong ví dụ này, câu giải thích 持も って来き ました và động từ nằm ở thì quá khứ. Thể thông thường của động từ ở dạng khẳng định quá khứ là thể タ. Thể タ của 持って来ました là 持って来き た.
  • Có những cách diễn đạt thường được dùng khi tặng quà như (私) が作ったN (N tôi đã làm), ~から持って来た N (N tôi đã mang từ ~ đến), ~で買ったN (N tôi đã mua ở ~).

Ví dụ:

① ネパールから持って来た飾りです。

     Đây là đồ trang trí tôi đã mang từ Nepal đến.

② A: 私が作った料理です。よかったら、どうぞ。

         Đây là món ăn tôi đã làm. Nếu bạn thích thì xin mời.

    B: いただきます。

         Tôi ăn nhé.

③ これ、北海道で買ったバターです。おいしいですよ。

     Đây là bơ tôi đã mua ở Hokkaido. Ngon lắm đấy.


2   【người 人ひと】に【vật 物もの】をもらいます

  • もらいます(もらう) biểu thị ý nghĩa nhận cái gì từ ai đó. Trong ví dụ này, người nói sử dụng để nói về món quà đã nhận được trong ngày sinh nhật.
  • Trợ từ に trong 友だちにもらったんですcó nghĩa giống với から(từ). Cũng có thể nói友だちからもらったんです.

Ví dụ:

① このマグカップ、誕生日に、友だちにもらったんです

     Chiếc cốc này là quà tôi nhận được từ bạn mình vào ngày sinh nhật.

② A: 今年の誕生日に、何かもらいましたか?

         Bạn có nhận được quà gì vào ngày sinh nhật năm nay không?

    B: 父に時計をもらいました

         Tôi đã nhận một chiếc đồng hồ từ bố.


3   【người 人ひと】に【vật 物もの】をくれます

  • くれます (くれる) thể hiện việc ai đó cho hoặc tặng mình cái gì đó.
  • Trợ từ が trong ví dụ 父が誕生日にくれました dưới đây biểu thị người tặng. 父がくれました có nghĩa là "bố đã tặng cho tôi".
  • Vì vậy, dù không nói 私に (cho tôi) cũng vẫn hiểu được nên có thể lược bỏ.
Ví dụ:
① これは、兄がくれたお守りです。
     Đây là lá bùa mà anh trai đã tặng cho tôi.
② A: その時計、すてきですね。
         Chiếc đồng hồ đó đẹp quá.
    B: 父が誕生日にくれました
         Bố tôi đã tặng tôi vào ngày sinh nhật.

#cuocsongnhatban
#tokutei-gino
#kynangdacdinh
#luyenthitokuteigino
#luyenthitokutei
#lichthitokutei
#tokuteithucpham
#tokuteinhahang
#tokuteigino
#chuyenviectokutei
#tuvantokutei

記事を友達とシェアしましょう