A Từ vựng
あがる 上がる tăng, lên
うちの〜 của tôi
おくさん 奥さん vợ
むすこ 息子 con trai
あしをくずす 足をくずす thay đổi tư thế
らくにする 楽にする thoải mái
あそびにくる 遊びに来る đến chơi
プレゼント quà tặng
こめ 米 gạo
たんじょうび 誕生日 sinh nhật
おしゃれ hợp thời trang
すてき đẹp
りょうしん 両親 bố mẹ
いいでしょう? Đẹp đúng không
おたく お宅 nhà của người khác
おじゃまする đến thăm
けいけん 経験 kinh nghiệm
よろしくおつたえください よろしくお伝えください Hãy gửi lời hỏi thăm giúp tôi
B Kanji
お父さん おとうさん bố
お母さん おかあさん mẹ
兄 あに anh trai của bản thân
お兄さん おにいさん anh trai của người khác
姉 あね chị gái của bản thân
お姉さん おねえさん chị gái của người khác
弟 おとうと em trai của bản thân
妹 いもうと em gái
夫 おっと chồng
妻 つま vợ
両親 りょうしん bố mẹ
Ví dụ:
① 夫にプレゼントをもらいました。
② お兄さんはお元気ですか?
③ 国から、弟と妹が遊びに来ました。
④ 両親は、兄といっしょに住んでいます。
⑤ A: このお菓子、姉が作ったんです。
B: お姉さん、すごいですね。
⑥ お父さん、お母さんによろしくお伝えください。
⑦ いつも妻がお世話になっています。
C Ngữ pháp
1 V (thể thông thường) + N②
- Đây là cách nói dùng để giải thích bằng cách bổ nghĩa cho danh từ. Trong ví dụ này, cấu trúc trên được dùng để giải thích khi tặng quà hay khi được hỏi về đồ vật của mình.
- Trong bài 15, chúng ta đã học trường hợp danh từ 薬 được bổ nghĩa và đóng vai trò chủ ngữ của câu giải thích, ví dụ: おさ くすり かざせきを抑える薬 (thuốc trị ho). Ở bài này, danh từ 飾り được bổ nghĩa và đóng vai trò tân ngữ của mệnh đề giải thích như ví dụ dưới đây.
これは、飾りです。(Đây là đồ trang trí) + 私は、この飾りをネパールから持って来ました。(Tôi đã mang đồ trang trí này từ Nepal đến.)
→ これは、ネパールから持って来た飾りです. (Đây là đồ trang trí tôi đã mang từ Nepal đến.)
- Trong ví dụ này, câu giải thích 持も って来き ました và động từ nằm ở thì quá khứ. Thể thông thường của động từ ở dạng khẳng định quá khứ là thể タ. Thể タ của 持って来ました là 持って来き た.
- Có những cách diễn đạt thường được dùng khi tặng quà như (私) が作ったN (N tôi đã làm), ~から持って来た N (N tôi đã mang từ ~ đến), ~で買ったN (N tôi đã mua ở ~).
Ví dụ:
① ネパールから持って来た飾りです。
Đây là đồ trang trí tôi đã mang từ Nepal đến.
② A: 私が作った料理です。よかったら、どうぞ。
Đây là món ăn tôi đã làm. Nếu bạn thích thì xin mời.
B: いただきます。
Tôi ăn nhé.
③ これ、北海道で買ったバターです。おいしいですよ。
Đây là bơ tôi đã mua ở Hokkaido. Ngon lắm đấy.
2 【người 人ひと】に【vật 物もの】をもらいます
- もらいます(もらう) biểu thị ý nghĩa nhận cái gì từ ai đó. Trong ví dụ này, người nói sử dụng để nói về món quà đã nhận được trong ngày sinh nhật.
- Trợ từ に trong 友だちにもらったんですcó nghĩa giống với から(từ). Cũng có thể nói友だちからもらったんです.
Ví dụ:
① このマグカップ、誕生日に、友だちにもらったんです。
Chiếc cốc này là quà tôi nhận được từ bạn mình vào ngày sinh nhật.
② A: 今年の誕生日に、何かもらいましたか?
Bạn có nhận được quà gì vào ngày sinh nhật năm nay không?
B: 父に時計をもらいました。
Tôi đã nhận một chiếc đồng hồ từ bố.
3 【người 人ひと】に【vật 物もの】をくれます
- くれます (くれる) thể hiện việc ai đó cho hoặc tặng mình cái gì đó.
- Trợ từ が trong ví dụ 父が誕生日にくれました dưới đây biểu thị người tặng. 父がくれました có nghĩa là "bố đã tặng cho tôi".
- Vì vậy, dù không nói 私に (cho tôi) cũng vẫn hiểu được nên có thể lược bỏ.
記事を友達とシェアしましょう