A Từ vựng
おとこのこ 男の子 bé trai
おんなのこ 女の子 bé gái
きめる 決める quyết định
かんがえる 考える suy nghĩ
わたしたち 私たち chúng tôi
うれしい 嬉しい vui mừng
あいて 相手 đối phương
おいわい お祝い sự chúc mừng
ごちそうする chiêu đãi
きっと chắc chắn
あげる tặng
たのしみですね 楽しみですね háo hức quá nhỉ
おしあわせに お幸せに Chúc bạn hạnh phúc
きこくする 帰国する về nước
さびしい buồn
そうべつかい 送別会 tiệc chia tay
よぶ 呼ぶ gọi
おもいで 思い出 kỷ niệm
のこる 残る đọng lại
よさん 予算 ngân sách
さんかしゃ 参加者 người tham gia
それなら nếu vậy thì
デジタルフォトフレーム khung ảnh điện tử
えらぶ 選ぶ chọn
それでは giờ thì
あいさつ lời phát biểu
はじめ lúc đầu
ともだちができる 友だちができる kết bạn
たいせつにする 大切にする trân trọng
かざる 飾る trang trí
わたしのこと 私のこと về tôi
わすれる 忘れる quên
メッセージ tin nhắn
とうとう cuối cùng thì
30だい 30代 độ tuổi 30
うたう 歌う hát
おどり 踊り nhảy
サービス dịch vụ
かてい 家庭 gia đình
いつまでも mãi mãi
いなくなる không còn ở đây nữa
B Kanji
男の子 おとこのこ bé trai
女の子 おんなのこ bé gái
お祝い おいわい sự chúc mừng
誕生日 たんじょうび sinh nhật
結婚 けっこん kết hôn
時計 とけい đồng hồ
幸せ しあわせ hạnh phúc
生まれる うまれる sinh ra
思う おもう nghĩ
選ぶ えらぶ chọn
合格する ごうかくする đỗ
Ví dụ:
① JLPT に合格しました。
② ご結婚おめでとうございます。お幸せに。
③ 誕生日プレゼントは、私が選んでもいいですか?
④ お祝いには、時計がいいと思います。
⑤ お子こ さんが生まれたそうですね。男の子ですか? 女の子ですか?
C Ngữ pháp
1 S (thể thông thường 普通形)そうです
- Đây là cách nói truyền đạt lại thông tin bản thân nghe hoặc đọc được cho người khác. Trong bài này, cấu trúc trên dùng để xác nhận những tin đáng mừng nghe được từ người khác như sinh con, kết hôn, v.v. sau đó nói おめでとう để chúc mừng.
- 〜そうです kết hợp với câu danh từ, câu tính từ, câu động từ. Câu kết hợp với そうですđược dùng ở thể thông thường.
Ví dụ:
① お子さんが生まれたそうですね。
Nghe nói anh chị mới có em bé ạ.
② A: 来月、結婚するそうですね。おめでとうございます。
Nghe nói tháng sau chị kết hôn ạ. Chúc mừng chị nhé.
B: ありがとうございます。
Cảm ơn anh.
2 【người 人】に【vật 物】をあげます
- あげます ( あげる) thể hiện việc ai đó cho tặng vật gì đó cho người khác.
- Trợ từにtrong【người】に dùng để thể hiện đối tượng được cho tặng vật.
Ví dụ:
① アナさんに何かプレゼントをあげませんか?
Hay là mình tặng gì đó cho Ana nhỉ?
② A: 明日は、トアンさんの誕生日ですね。みんなで、何かあげませんか?
Ngày mai là sinh nhật Toàn nhỉ. Hay là chúng ta cùng tặng món quà gì cho bạn ấy?
B: いいですね。じゃあ、ケーキと花をあげましょう。
Được đấy nhỉ. Vậy thì chúng ta tặng bánh và hoa nhé.
3 S(thể thông thường 普通形)と言っていました
- Đây là cách nói dùng để truyền đạt lại điều một người đã nói cho người khác.
- Trợ từ と biểu thị sự trích dẫn. Dùng と để trích dẫn lại nội dung người khác nói, khi đó câu trích dẫn sẽ được dùng ở thể thông thường.
- Nguồn thông tin trước ~そうですlà những điều nghe được, xem được từ ti vi, báo, mạng, v.v., còn trước ~と言っていましたsẽ chỉ được giới hạn bởi những điều bản thân nghe được trực tiếp.
Ví dụ:
① アナさん、前に、焼き鳥が大好きだと言っていました。
Ana từng nói rằng cô ấy rất thích yakitori.
② A: さっき、山田さんから電話がありましたよ。
Vừa nãy chị có điện thoại từ anh Yamada đấy.
B: 何か言ってましたか?
Anh ấy có nói gì không?
A: またあとで電話すると言ってました。
Anh ấy nói là sẽ gọi điện lại sau.
- Đây là cách nói thể hiện ý kiến hay phán đoán của bản thân.
- Trợ từ と được sử dụng để biểu thị nội dung của 思います (思う) (nghĩ). Câu được trích dẫn bằng と được dùng ở thể thông thường.
記事を友達とシェアしましょう