Vietnhatnavi
コース
ニュース9月 21, 2022

JFT 1: Bài 18 Từ vựng, Kanji, Ngữ pháp

A Từ vựng

おとこのこ 男の子  bé trai

おんなのこ 女の子  bé gái

きめる 決める  quyết định

かんがえる 考える  suy nghĩ

わたしたち 私たち  chúng tôi

うれしい 嬉しい  vui mừng

あいて 相手  đối phương

おいわい お祝い  sự chúc mừng

ごちそうする  chiêu đãi

きっと  chắc chắn

あげる  tặng

たのしみですね 楽しみですね  háo hức quá nhỉ

おしあわせに お幸せに  Chúc bạn hạnh phúc

きこくする 帰国する  về nước

さびしい  buồn

そうべつかい 送別会  tiệc chia tay

よぶ 呼ぶ  gọi

おもいで 思い出  kỷ niệm

のこる 残る  đọng lại

よさん 予算  ngân sách

さんかしゃ 参加者  người tham gia

それなら  nếu vậy thì

デジタルフォトフレーム  khung ảnh điện tử

えらぶ 選ぶ  chọn

それでは  giờ thì

あいさつ  lời phát biểu

はじめ  lúc đầu

ともだちができる 友だちができる  kết bạn

たいせつにする 大切にする  trân trọng

かざる 飾る  trang trí

わたしのこと 私のこと  về tôi

わすれる 忘れる  quên

メッセージ  tin nhắn

とうとう  cuối cùng thì

30だい 30代  độ tuổi 30

うたう 歌う  hát

おどり 踊り  nhảy

サービス  dịch vụ

かてい 家庭  gia đình

いつまでも  mãi mãi

いなくなる  không còn ở đây nữa


B Kanji

男の子 おとこのこ  bé trai

女の子 おんなのこ  bé gái

お祝い おいわい  sự chúc mừng

誕生日 たんじょうび  sinh nhật

結婚 けっこん  kết hôn

時計 とけい  đồng hồ

幸せ しあわせ  hạnh phúc

生まれる うまれる  sinh ra

思う おもう  nghĩ

選ぶ えらぶ  chọn

合格する ごうかくする  đỗ

Ví dụ:

① JLPT に合格しました

② ご結婚おめでとうございます。お幸せに。

誕生日プレゼントは、私が選んでもいいですか?

お祝いには、時計がいいと思います

⑤ お子こ さんが生まれたそうですね。男の子ですか? 女の子ですか?


C Ngữ pháp

1   S (thể thông thường 普通形)そうです

  • Đây là cách nói truyền đạt lại thông tin bản thân nghe hoặc đọc được cho người khác. Trong bài này, cấu trúc trên dùng để xác nhận những tin đáng mừng nghe được từ người khác như sinh con, kết hôn, v.v. sau đó nói おめでとう để chúc mừng.
  • 〜そうです kết hợp với câu danh từ, câu tính từ, câu động từ. Câu kết hợp với そうですđược dùng ở thể thông thường.

Ví dụ:

① お子さんが生まれたそうですね。

     Nghe nói anh chị mới có em bé ạ.

② A: 来月、結婚するそうですね。おめでとうございます。

         Nghe nói tháng sau chị kết hôn ạ. Chúc mừng chị nhé.

    B: ありがとうございます。

         Cảm ơn anh.

2   【người 人】に【vật 物】をあげます

  • ​あげます ( あげる) thể hiện việc ai đó cho tặng vật gì đó cho người khác.
  • Trợ từにtrong【người】に dùng để thể hiện đối tượng được cho tặng vật.

Ví dụ:

① アナさんに何かプレゼントをあげませんか?

     Hay là mình tặng gì đó cho Ana nhỉ?

② A: 明日は、トアンさんの誕生日ですね。みんなで、何かあげませんか?

         Ngày mai là sinh nhật Toàn nhỉ. Hay là chúng ta cùng tặng món quà gì cho bạn ấy?

    B: いいですね。じゃあ、ケーキと花をあげましょう

        Được đấy nhỉ. Vậy thì chúng ta tặng bánh và hoa nhé.

3   S(thể thông thường 普通形)と言っていました

  • Đây là cách nói dùng để truyền đạt lại điều một người đã nói cho người khác.
  • Trợ từ と biểu thị sự trích dẫn. Dùng と để trích dẫn lại nội dung người khác nói, khi đó câu trích dẫn sẽ được dùng ở thể thông thường.
  • Nguồn thông tin trước ~そうですlà những điều nghe được, xem được từ ti vi, báo, mạng, v.v., còn trước ~と言っていましたsẽ chỉ được giới hạn bởi những điều bản thân nghe được trực tiếp.

Ví dụ:

① アナさん、前に、焼き鳥が大好きだと言っていました。 

     Ana từng nói rằng cô ấy rất thích yakitori.

② A: さっき、山田さんから電話がありましたよ。

         Vừa nãy chị có điện thoại từ anh Yamada đấy.

    B: 何か言ってましたか?

         Anh ấy có nói gì không?

    A: またあとで電話すると言ってました

         Anh ấy nói là sẽ gọi điện lại sau.

4   S (thể thông thường 普通形)と思います
  • Đây là cách nói thể hiện ý kiến hay phán đoán của bản thân.
  • Trợ từ と được sử dụng để biểu thị nội dung của 思います (思う) (nghĩ). Câu được trích dẫn bằng と được dùng ở thể thông thường.
Ví dụ:
① もっと、思い出に残るものがいいと思います。 
     Tôi nghĩ là nên tặng món quà gì đó có thể lưu giữ làm kỷ niệm hơn.
② A: 明日のパーティーは何人ぐらい来ますか? 
         Bữa tiệc ngày mai có khoảng bao nhiêu người đến?
    B: 10 人ぐらいだと思います。 
         Tôi nghĩ là khoảng 10 người.
    A: 佐藤さん、来るでしょうか?
         Liệu Sato có đến không nhỉ?
   B: 忙しいと言っていましたから、来ないと思いますよ。
        Anh ấy nói là bận nên tôi nghĩ là anh ấy sẽ không đến đâu.

#cuocsongnhatban
#tokutei-gino
#kynangdacdinh
#luyenthitokuteigino
#luyenthitokutei
#lichthitokutei
#tokuteithucpham
#tokuteinhahang
#tokuteigino
#chuyenviectokutei
#tuvantokutei

記事を友達とシェアしましょう