A Từ vựng
おとこのひと 男の人 người đàn ông
ジャンパー áo khoác bo gấu
このあいだ この間 dạo trước
あかちゃん 赤ちゃん em bé
なく 泣く khóc
こんど 今度 lần tới
みため 見た目 vẻ ngoài
おそくまで 遅くまで tới tối muộn
しんぱい 心配 đáng lo
かしゅ 歌手 ca sĩ
いんたいする 引退する giải nghệ
いまでも 今でも ngay cả bây giờ
はいゆう 俳優 diễn viên
そんな như thế
こっかけ nguyên cớ
えいがさい 映画祭 liên hoan phim
せかいじゅう 世界中 khắp thế giới
ファン người hâm mộ
まず trước tiên
きんいろ 金色 màu vàng
おどろく 驚く ngạc nhiên
あかるい 明るい sáng sủa
びっくりする ngạc nhiên
ハイキング đi bộ đường dài
できれば nếu có thể
B Kanji
写真 しゃしん ảnh
歌 うた bài hát
歌手 かしゅ ca sĩ
上手 じょうず giỏi
明るい あかるい sáng sủa
長い ながい dài
短い みじかい ngắn
着る きる mặc
立つ たつ đứng
泣く なく khóc
Ví dụ:
① 孫はかわいいですが、よく泣きます。
② アニタさんはとても明るい人です。それから、歌が上手です。
③ 田中さんは、いつも黒い服を着ています。
④ これは、だれの写真ですか?
⑤ 日本で、好きな歌手がいますか?
⑥ A: あそこで、立って話している人はだれですか?
B: 髪が長い人ですか? 短い人ですか?
C Ngữ pháp
1 N1 は N2 が + Tính từ
- Trong bài 9 ở JFT 1, chúng ta đã học cấu trúc N1 は N2 が ~です để miêu tả đặc điểm của điều gì đó. Ví dụ 日本語は文法が難しいです (Ngữ pháp tiếng Nhật khó). Bài này đưa ra cách nói dùng để miêu tả đặc điểm về ngoại hình của người.
- N1 là từ chỉ người, N2 là từ chỉ bộ phận cơ thể. Ví dụ 背が高い/ 低い (cao/ thấp), 髪が長い/ 短い (tóc dài/ ngắn), 手が大きい (tay to), 目が黒い (mắt đen), 顔が丸い (mặt tròn), v.v..
- Cấu trúc này còn có thể sử dụng để bổ nghĩa cho danh từ như trong ví dụ 髪が短い人 (người tóc ngắn), 背が高い人(người cao).
Ví dụ:
① 江口さんは、髪が短いです。
Eguchi có mái tóc ngắn.
② 加藤さんは、いちばん背が高いです。
Kato là người cao nhất.
③ 江口さんは、髪が短い人です。
Eguchi là người có mái tóc ngắn.
2 V- ている+人
- Đây là cách nói dùng để miêu tả đặc điểm hoặc trạng thái của ai đó.
- Chúng ta đã học cấu trúc V-ているở phần JFT 1 để thể hiện trạng thái hiện tại. Trạng thái mà V-ている thể hiện được chia thành ① kết quả của một hành động nào đó và ② hành động nào đó đang diễn ra.
- ① thể hiện trạng thái đội mũ hiện tại là kết quả của hành động đội mũ. Ngoài ra, cấu trúc này thường được sử dụng khi nói về quần áo hay phụ kiện như ~を着き ている (mặc ~), ~をはいている (mặc ~), ~をつけている (đeo ~), ~をかけている (đeo ~), ...
- ② thể hiện hành động đang diễn ra như コピーをしている (đang photocopy), 本を読んでいる(đang đọc sách).
- Trong bài này, V-ています được đưa về thể thông thường V-ている để bổ nghĩa cho 人. ナインさんは、帽子をかぶっています (Naing đang đội mũ) sẽ trở thành 帽子をかぶっている人 (người đội mũ).
Ví dụ:
① ナインさんは、帽子をかぶっている人です。
Naing là người đang đội mũ.
② 加藤さんは、あそこで、コピーをしている人です。
Kato là người đang photocopy ở đằng kia.
③ A: 江口さんはどの人ですか?
Eguchi là người nào?
B: あの髪が短くて、ひげをはやしてる人ですよ。
Eguchi là người tóc ngắn, có râu kia.
④ ムックさんは、あそこで先生と話している人です。
Mook là người đang nói chuyện với giáo viên ở đằng kia.
3 Sよ
- よ đứng ở cuối câu, được dùng khi truyền đạt thông tin mới đối với đối phương hoặc thông tin mà đối phương không biết. Trong ví dụ này, cấu trúc này được dùng để miêu tả người mà ai đó đang tìm kiếm.
- Cấu trúc này cũng được dùng để gọi đối phương chú ý như trong ví dụ 危ないですよ(Nguy hiểm đấy), 車が来ますよ (Ô tô đến kìa).
- Chúng ta cũng đã học cách sử dụng của ね ở phần Nhập môn để xác nhận với đối phương và ở bài 4 phần JFT 1 để thể hiện sự đồng cảm. Trong ví dụ dưới đây, sau khi được chỉ cho vị trí của Tanaka, người A đã xác nhận lại với người B là あの人ですね (Người kia ạ?).
Ví dụ:
① 原さんは、座って、本を読んでる人ですよ。
Hara là người đang ngồi đọc sách đó.
② A: すみません。田中さんは、どの人ですか。
Xin lỗi. Cho tôi hỏi Tanaka là ai ạ?
B: あそこに座ってる人ですよ。
Là người đang ngồi ở đằng kia đấy.
A: あの人ですね。ありがとうございます。
Người kia ạ? Cảm ơn anh.
4 S し、〜
- Đây là cách nói dùng để đưa ra cảm xúc, ý kiến kèm với lý do, căn cứ.
- Cấu trúc này có thể kết hợp với cả thể lịch sự hoặc thể thông thường. Bài này đưa ra ví dụ kết hợp với tính từ ở thể thông thường.
- ~し được dùng khi có nhiều lý do, căn cứ. Trong ví dụ trên, 演技が上手だ(diễn xuất tốt) được đưa ra là một trong nhiều lý do. Cũng có thể dùng ~し để đưa ra nhiều lý do như ở ví dụ dưới đây.
Ví dụ:
① 三船敏郎は、演技が上手だし、本当にかっこいいです。
Mifune Toshiro có lối diễn xuất tốt và cực kỳ ngầu.
② 私は安室奈美恵が好きです。かっこいいし、歌もダンスも上手だし。
Tôi thích Amuro Namie. Cô ấy vừa ngầu, vừa hát hay, lại nhảy đẹp.
#cuocsongnhatban
#tokutei-gino
#kynangdacdinh
#luyenthitokuteigino
#luyenthitokutei
#lichthitokutei
#tokuteithucpham
#tokuteinhahang
#tokuteigino
#chuyenviectokutei
#tuvantokutei
記事を友達とシェアしましょう