Vietnhatnavi
コース
ニュース10月 18, 2022

JFT2: Bài 3 Từ vựng, Kanji, Ngữ pháp

A Từ vựng

とうふ 豆腐  đậu phụ

ちゅうもんする 注文する  gọi món

メニュー  thực đơn

ほかの  khác

わさびぬき わさび抜き  không có wasabi

〜めい 〜名  ~người

とうてん 当店  nhà hàng chúng tôi

ぜんめん 全面  toàn diện

きまる 決まる  được quyết định

にんきがある 人気がある  được ưa chuộng

ミックスフライ  món tẩm bột rán thập cẩm

りょう 量  lượng

べつべつ 別々  riệng biệt

クーポン  phiếu giảm giá

じかい 次回  lần tới

ひにち 日にち  ngày

まちがい 間違い  sự nhầm lẫn

しつれいしました 失礼しました  Tôi đã thất lễ rồi

はんがく 半額  nửa giá

ゆうこうきげん 有効期限  ngày hết hạn


B Kanji

注文 ちゅうもん  gọi món

会計 かいけい kế toán, tính tiền

予約 よやく  đặt trước

電話番号 でんわばんご  số điện thoại

〜様 〜さま  ~quý cô, quý ông, quý bà

ご飯 ごはん  bữa cơm

牛乳 ぎゅうにゅう  sữa bò

生 なま  tươi

禁煙 きんえん  cấm hút thuốc

自由 じゆう  tự do

Ví dụ:

① お店の中は禁煙です。

② レストランの予約をしました。 

お会計はこちらです。

ご飯は、おかわり自由です。 

ご注文はおきまりですか?

お客様電話番号をお願いします。

牛乳の魚が苦手です。


C Ngữ pháp

1   S1ので、S2

  • Đây là cách nói trình bày lý do. Trong bài này, cách nói này được dùng để đưa ra lý do không thể ăn/uống để từ chối.
  • ので kết hợp cả với thể lịch sự và thể thông thường. Bài này đưa ra trường hợp kết hợp với thể thông thường. Danh từ và tính từ đuôi ナ sẽ nằm ở dạng Nな/ナA-なので、~.
  • Một cách diễn đạt khác để thể hiện lý do là から. Mặc dù có thể nói 自転車で来たから、飲めないんです, nhưng ので là cách nói lịch sự, nhẹ hàng hơn khi trình bày lý do mang tính cá nhân như 今日は自転車で来た (Tôi đến bằng xe đạp), ベジタリアンだ (Tôi là người ăn chay), v.v..

Ví dụ:

① 今日は自転車で来たので、飲めないんです。 

     Hôm nay tôi đến bằng xe đạp nên không uống được.

② ベジタリアンなので、肉とか魚はだめなんです。

     Tôi ăn chay nên không ăn thịt, cá.

③ この店は有名なので、いつも混んでいます。

     Cửa hàng này nổi tiếng nên lúc nào cũng đông.

④ ここは安いので、よく来ます。

     Ở đây rẻ nên tôi hay đến.

2   S よね 

  • Đây là cách nói xác nhận với đối phương về điều mình nghĩ.
  • おすし、わさび、入はいってますか? (Sushi có wasabi không?) được dùng để hỏi khi không biết trong món sushi có wasabi hay không. わさび、入はいってますよね (Có wasabi nhỉ?) được dùng để xác nhận cho chắc chắn vì người nói nghĩ là trong sushi có wasabi.

Ví dụ:

① おすし、わさび、入ってますよね

     Sushi có wasabi nhỉ?

② A: 定食のご飯は、おかわりできますよね

         Tôi có thể gọi thêm cơm nhỉ?

    B: はい、できますよ。

         Vâng, được ạ.

3   N で、〜

  • Khi được hỏi cái gì tốt hay cái nào tốt hơn thì sử dụng N でđể trả lời cho sự lựa chọn của mình. Trong bài này, cấu trúc này được dùng để truyền đạt nguyện vọng về chỗ ngồi hay thực đơn với nhân viên tại nhà hàng.
  • Nで thường được dùng bằng cách thêm お願いします (Tôi sẽ lấy N), だいじょうぶです(N là được rồi), いいです(N là ổn). Cũng có thể chỉ sử dụng Nで.

Ví dụ:

① A: テーブルと座敷がございますが...。

         Có chỗ ngồi bàn và ngồi chiếu ạ.

    B: テーブルお願いします。

         Cho tôi chỗ ngồi bàn.

② A: ご飯の量、大盛りにしますか?

          Anh/chị chọn phần cơm lớn không ạ?

    B: 普通だいじょうぶです。

         Phần cơm bình thường là được rồi.

③ A: ミックスフライ定食がおすすめです。

         Suất ăn tẩm bột rán thập cẩm là món được gợi ý.

    B: じゃあ、それ

         Vậy tôi sẽ chọn.

4   Aな / Aい / Vる + のは、Nです

  • Đây là cách nói dùng để truyền đạt N là thông tin mới cho đối phương. Trước ~のは là giải thích tiền đề cho N.
  • Trong ví dụ này, cách nói này được sử dụng để trả lời khi được hỏi về món ăn được ưa chuộng hay món ăn gợi ý.

Ví dụ:

① 人気があるのは、お刺身定食です。 

     Món được ưa chuộng là suất ăn sashimi.

② A: 何がおいしいですか?

         Có món gì ngon?

    B: この店でおいしいのは、親子丼ですよ。

         Món ngon ở nhà hàng này là oyako-don (cơm thịt gà và trứng).

③ よくみんなが注文するのは、ミックスフライ定食です。

     Mọi người hay gọi suất cơm tẩm bột rán thập cẩm.


#cuocsongnhatban

#tokutei-gino

#kynangdacdinh

#luyenthitokuteigino

#luyenthitokutei

#lichthitokutei

#tokuteithucpham

#tokuteinhahang

#tokuteigino

#chuyenviectokutei

#tuvantokutei

記事を友達とシェアしましょう