A Từ vựng
とうふ 豆腐 đậu phụ
ちゅうもんする 注文する gọi món
メニュー thực đơn
ほかの khác
わさびぬき わさび抜き không có wasabi
〜めい 〜名 ~người
とうてん 当店 nhà hàng chúng tôi
ぜんめん 全面 toàn diện
きまる 決まる được quyết định
にんきがある 人気がある được ưa chuộng
ミックスフライ món tẩm bột rán thập cẩm
りょう 量 lượng
べつべつ 別々 riệng biệt
クーポン phiếu giảm giá
じかい 次回 lần tới
ひにち 日にち ngày
まちがい 間違い sự nhầm lẫn
しつれいしました 失礼しました Tôi đã thất lễ rồi
はんがく 半額 nửa giá
ゆうこうきげん 有効期限 ngày hết hạn
B Kanji
注文 ちゅうもん gọi món
会計 かいけい kế toán, tính tiền
予約 よやく đặt trước
電話番号 でんわばんご số điện thoại
〜様 〜さま ~quý cô, quý ông, quý bà
ご飯 ごはん bữa cơm
牛乳 ぎゅうにゅう sữa bò
生 なま tươi
禁煙 きんえん cấm hút thuốc
自由 じゆう tự do
Ví dụ:
① お店の中は禁煙です。
② レストランの予約をしました。
③ お会計はこちらです。
④ ご飯は、おかわり自由です。
⑤ ご注文はおきまりですか?
⑥ お客様の電話番号をお願いします。
⑦ 牛乳と生の魚が苦手です。
C Ngữ pháp
1 S1ので、S2
- Đây là cách nói trình bày lý do. Trong bài này, cách nói này được dùng để đưa ra lý do không thể ăn/uống để từ chối.
- ので kết hợp cả với thể lịch sự và thể thông thường. Bài này đưa ra trường hợp kết hợp với thể thông thường. Danh từ và tính từ đuôi ナ sẽ nằm ở dạng Nな/ナA-なので、~.
- Một cách diễn đạt khác để thể hiện lý do là から. Mặc dù có thể nói 自転車で来たから、飲めないんです, nhưng ので là cách nói lịch sự, nhẹ hàng hơn khi trình bày lý do mang tính cá nhân như 今日は自転車で来た (Tôi đến bằng xe đạp), ベジタリアンだ (Tôi là người ăn chay), v.v..
Ví dụ:
① 今日は自転車で来たので、飲めないんです。
Hôm nay tôi đến bằng xe đạp nên không uống được.
② ベジタリアンなので、肉とか魚はだめなんです。
Tôi ăn chay nên không ăn thịt, cá.
③ この店は有名なので、いつも混んでいます。
Cửa hàng này nổi tiếng nên lúc nào cũng đông.
④ ここは安いので、よく来ます。
Ở đây rẻ nên tôi hay đến.
2 S よね
- Đây là cách nói xác nhận với đối phương về điều mình nghĩ.
- おすし、わさび、入はいってますか? (Sushi có wasabi không?) được dùng để hỏi khi không biết trong món sushi có wasabi hay không. わさび、入はいってますよね (Có wasabi nhỉ?) được dùng để xác nhận cho chắc chắn vì người nói nghĩ là trong sushi có wasabi.
Ví dụ:
① おすし、わさび、入ってますよね。
Sushi có wasabi nhỉ?
② A: 定食のご飯は、おかわりできますよね。
Tôi có thể gọi thêm cơm nhỉ?
B: はい、できますよ。
Vâng, được ạ.
3 N で、〜
- Khi được hỏi cái gì tốt hay cái nào tốt hơn thì sử dụng N でđể trả lời cho sự lựa chọn của mình. Trong bài này, cấu trúc này được dùng để truyền đạt nguyện vọng về chỗ ngồi hay thực đơn với nhân viên tại nhà hàng.
- Nで thường được dùng bằng cách thêm お願いします (Tôi sẽ lấy N), だいじょうぶです(N là được rồi), いいです(N là ổn). Cũng có thể chỉ sử dụng Nで.
Ví dụ:
① A: テーブルと座敷がございますが...。
Có chỗ ngồi bàn và ngồi chiếu ạ.
B: テーブルでお願いします。
Cho tôi chỗ ngồi bàn.
② A: ご飯の量、大盛りにしますか?
Anh/chị chọn phần cơm lớn không ạ?
B: 普通でだいじょうぶです。
Phần cơm bình thường là được rồi.
③ A: ミックスフライ定食がおすすめです。
Suất ăn tẩm bột rán thập cẩm là món được gợi ý.
B: じゃあ、それで。
Vậy tôi sẽ chọn.
4 Aな / Aい / Vる + のは、Nです
- Đây là cách nói dùng để truyền đạt N là thông tin mới cho đối phương. Trước ~のは là giải thích tiền đề cho N.
- Trong ví dụ này, cách nói này được sử dụng để trả lời khi được hỏi về món ăn được ưa chuộng hay món ăn gợi ý.
Ví dụ:
① 人気があるのは、お刺身定食です。
Món được ưa chuộng là suất ăn sashimi.
② A: 何がおいしいですか?
Có món gì ngon?
B: この店でおいしいのは、親子丼ですよ。
Món ngon ở nhà hàng này là oyako-don (cơm thịt gà và trứng).
③ よくみんなが注文するのは、ミックスフライ定食です。
Mọi người hay gọi suất cơm tẩm bột rán thập cẩm.
#cuocsongnhatban
#tokutei-gino
#kynangdacdinh
#luyenthitokuteigino
#luyenthitokutei
#lichthitokutei
#tokuteithucpham
#tokuteinhahang
#tokuteigino
#chuyenviectokutei
#tuvantokutei
記事を友達とシェアしましょう