A Từ vựng
ばんぐみ 番組 chương trình
いつか một ngày nào đó
やっぱり quả là
ラッシュ giờ cao điểm
すいぞくかん 水族館 thuỷ cung
いきさき 行き先 điểm đến
みずうみ 湖 hồ
レンタサイクル dịch vụ cho thuê xe đạp
せんぱい 先輩 tiền bối
しゅっぱつする 出発する xuất phát
こうよう 紅葉 lá đổi màu
かなり khá
うわぎ 上着 áo khoác
小さな nhỏ
やど 宿 chỗ trọ
じき 時期 thời kỳ
しらべる 調べる tìm hiểu
くわしい biết rõ
かいてんずし 回転ずし shushi băng chuyền
ならぶ 並ぶ xếp hàng
ひやけする 日焼けする cháy nắng
すきーじょう スキー場 khu trượt tuyết
ひがえる 日帰り chuyến đi về trong ngày
まったく〜ない
よる 寄る ghé qua
いがいに 意外に một cách bất ngờ
たのしむ 楽しむ tận hưởng
B Kanji
自然 しぜん tự nhiên
交通 こうつう giao thông
船 ふね thuyền
自転車 じてんしゃ xe đạp
旅館 りょかん khách sạn kiểu Nhật
東京 とうきょう Tokyo
計画 けいかく kế hoạch
遊ぶ あそぶ vui chơi
調べる しらべる tra cứu
出発する しゅっぱつする xuất phát
Ví dụ:
① 東京は、交通が便利です。
② 何時に出発しますか?
③ 日本は、自然が豊かです。
④ 自転車を借りて、遊びました。
⑤ 船の時間は、どうやって調べたらいいですか?
⑥ 旅館に泊と まってみたいです。
⑦ 旅行の計画を立てています。
C Ngữ pháp
1 V-(られ)ます (Thể khả năng 可能形①)
- Chúng ta đã học “thể từ điển của động từ+ことができる” thể hiện khả năng thực hiện hành động gì trong hoàn cảnh nào đó ở bài 5 phần Sơ cấp 1 như trong ví dụ この店では、おいしいそばを食べることができます( Có thể ăn mì soba ngon ở cửa hàng này). Trong đó 食べることができます cũng có thể đưa về dạng động từ食べられます (食べられる) .
- Thể này của động từ được gọi là thể khả năng. Thể khả năng thể hiện những việc có thể làm.
- Câu tha động từ NをV khi chia động từ về thể khả năng sẽ chuyển thành N が V(-られ) ます. Ví dụ カニを食べます ( Tôi ăn cua) sẽ chuyển thành カニが食べられます (Tôi có thể ăn cua).
Ví dụ:
① 新鮮なカニとかウニとか食べられますよ。
Bạn có thể ăn cua và cầu gai tươi đấy.
② 沖縄は、暖かいから、春から秋まで泳げるよ。シュノーケリングもできるし。
Vì ở Okinawa trời ấm nên có thể đi bơi từ mùa xuân đến mùa thu đấy. Có thể đi lặn nữa.
③ 京都は古い町で、お寺とか神社がたくさん見られるよ。
Kyoto là một thành phố cổ xưa, có thể xem rất nhiều chùa và đền.
2 〜ところ
- ところ có nghĩa là nơi chốn. Trước ところ sẽ là từ thể hiện đó là nơi thế nào, ví dụ 遊べるところ (nơi có thể chơi), 景色がきれいなところ (nơi có cảnh đẹp), 食べ物がおいしいところ (nơi có đồ ăn ngon), 買い物ができるところ (nơi có thể mua sắm).
Ví dụ:
① 遊べるところはありますか?
Có nơi nào có thể chơi không?
② 一日、ゆっくりできるところに行きたいです。
Tôi muốn đi tới nơi có thể thư giãn cả ngày.
③ A: 大阪はどんなところですか?
Osaka là nơi như thế nào?
B: にぎやかで、食べ物がおいしいところです。
Đó là một nơi náo nhiệt với nhiều đồ ăn ngon.
3 S (thể thông thường 普通形) + って聞きました / って言っていました
- Đây là cách nói truyền đạt lại cho người khác những đánh giá, tin đồn, tin tức,v.v. mà tự mình nghe được hoặc người khác đã nói.
- Chúng ta đã học cấu trúc S (thể thông thường) と言っていました ở bài 18 JFT 1. Khi dùng cách nói thân mật, từ と dùng để trích dẫn sẽ chuyển thành って.
- Cũng có thể chỉ sử dụngって như trong ví dụ うどんがおいしいって(Nghe nói u don ngon).
Ví dụ:
① うどんがおいしいって聞きました。
Tôi nghe nói là udon ngon.
② バスが安くて便利だって先輩が言ってました。
Tiền bối bảo rằng xe buýt rẻ và tiện lợi.
③ 友だちが、秋の日光は渋滞して大変だって言ってました。
Bạn tôi nói rằng mùa thu ở Nikko luôn đông đúc và rất khổ sở vì việc đó.
④ 京都は豆腐料理が有名だって聞きました。
Tôi nghe nói Kyoto nổi tiếng với món đậu phụ.
- Đây là cách nói dùng để xin đối phương lời khuyên về cách thức, phương pháp, cách xử lý. Trong bài này, cấu trúc trên được dùng để đưa ra lời khuyên về phương tiện di chuyển, nơi trọ, những thứ phải chuẩn bị, v.v. khi đi du lịch.
- Động từ thể タ kết hợp với ら tạo thành たら, phía sau là いいですか? (*Thể V-たら sẽ được giải thích cụ thể ở bài 7).
- Cấu trúc này được sử dụng kết hợp với các từ nghi vấn như 何を(cái gì),いつ(khi nào),どこに(ở đâu),どうやって(bằng cách nào), v.v..
- Đây là cách nói dùng để đưa ra lời khuyên.
- V-たほうがいい kết hợp với thể タ của động từ để đưa ra lời khuyên nên làm việc gì đó.
- V-ないほうがいい kết hợp với thể ナイ của động từ để đưa ra lời khuyên không nên làm việc gì đó.
- Chúng ta đã học cấu trúc V-るといい để đưa ra lời khuyên một cách nhẹ nhàng ở bài 16 trong JFT 1. Cấu trúc V-た/ないほうがいい so với V-るといい thì mạnh hơn một chút và mang hàm ý nếu không làm như vậy thì sẽ nảy sinh vấn đề bất tiện.
#cuocsongnhatban
#tokutei-gino
#kynangdacdinh
#luyenthitokuteigino
#luyenthitokutei
#lichthitokutei
#tokuteithucpham
#tokuteinhahang
#tokuteigino
#chuyenviectokutei
#tuvantokutei
記事を友達とシェアしましょう