Vietnhatnavi
コース
ニュース10月 25, 2022

JFT 2: Bài 5 Từ vựng, Kanji, Ngữ pháp

A Từ vựng

ばんぐみ 番組  chương trình

いつか  một ngày nào đó

やっぱり  quả là

ラッシュ  giờ cao điểm

すいぞくかん 水族館  thuỷ cung

いきさき 行き先  điểm đến

みずうみ 湖  hồ

レンタサイクル  dịch vụ cho thuê xe đạp

せんぱい 先輩  tiền bối

しゅっぱつする 出発する  xuất phát

こうよう 紅葉  lá đổi màu

かなり  khá

うわぎ 上着  áo khoác

小さな  nhỏ

やど 宿  chỗ trọ

じき 時期  thời kỳ

しらべる 調べる  tìm hiểu

くわしい  biết rõ

かいてんずし 回転ずし  shushi băng chuyền

ならぶ 並ぶ  xếp hàng

ひやけする 日焼けする  cháy nắng

すきーじょう スキー場  khu trượt tuyết

ひがえる 日帰り  chuyến đi về trong ngày

まったく〜ない

よる 寄る  ghé qua

いがいに 意外に  một cách bất ngờ

たのしむ 楽しむ  tận hưởng


B Kanji

自然 しぜん  tự nhiên

交通 こうつう  giao thông

船 ふね  thuyền

自転車 じてんしゃ  xe đạp

旅館 りょかん  khách sạn kiểu Nhật

東京 とうきょう  Tokyo

計画 けいかく  kế hoạch

遊ぶ あそぶ  vui chơi

調べる しらべる  tra cứu

出発する しゅっぱつする  xuất phát

Ví dụ:

東京は、交通が便利です。

② 何時に出発しますか?

③ 日本は、自然が豊かです。

自転車を借りて、遊びました

の時間は、どうやって調べたらいいですか?

旅館に泊と まってみたいです。

⑦ 旅行の計画を立てています。


C Ngữ pháp

1   V-(られ)ます (Thể khả năng 可能形①)

  • Chúng ta đã học “thể từ điển của động từ+ことができる” thể hiện khả năng thực hiện hành động gì trong hoàn cảnh nào đó ở bài 5 phần Sơ cấp 1 như trong ví dụ この店では、おいしいそばを食べることができます( Có thể ăn mì soba ngon ở cửa hàng này). Trong đó 食べることができます cũng có thể đưa về dạng động từ食べられます (食べられる) .
  • Thể này của động từ được gọi là thể khả năng. Thể khả năng thể hiện những việc có thể làm.
  • Câu tha động từ NをV khi chia động từ về thể khả năng sẽ chuyển thành N が V(-られ) ます. Ví dụ カニを食べます ( Tôi ăn cua) sẽ chuyển thành カニが食べられます (Tôi có thể ăn cua).

Ví dụ:

① 新鮮なカニとかウニとか食べられますよ。 

Bạn có thể ăn cua và cầu gai tươi đấy.

② 沖縄は、暖かいから、春から秋まで泳げるよ。シュノーケリングもできるし。

Vì ở Okinawa trời ấm nên có thể đi bơi từ mùa xuân đến mùa thu đấy. Có thể đi lặn nữa.

③ 京都は古い町で、お寺とか神社がたくさん見られるよ。

Kyoto là một thành phố cổ xưa, có thể xem rất nhiều chùa và đền.

2   〜ところ 

  • ところ có nghĩa là nơi chốn. Trước ところ sẽ là từ thể hiện đó là nơi thế nào, ví dụ 遊べるところ (nơi có thể chơi), 景色がきれいなところ (nơi có cảnh đẹp), 食べ物がおいしいところ (nơi có đồ ăn ngon), 買い物ができるところ (nơi có thể mua sắm).

Ví dụ:

① 遊べるところはありますか? 

     Có nơi nào có thể chơi không?

② 一日、ゆっくりできるところに行きたいです。

     Tôi muốn đi tới nơi có thể thư giãn cả ngày.

③ A: 大阪はどんなところですか?

         Osaka là nơi như thế nào?

    B: にぎやかで、食べ物がおいしいところです。

         Đó là một nơi náo nhiệt với nhiều đồ ăn ngon.

3   S (thể thông thường 普通形) + って聞きました / って言っていました

  • Đây là cách nói truyền đạt lại cho người khác những đánh giá, tin đồn, tin tức,v.v. mà tự mình nghe được hoặc người khác đã nói.
  • Chúng ta đã học cấu trúc S (thể thông thường) と言っていました ở bài 18 JFT 1. Khi dùng cách nói thân mật, từ と dùng để trích dẫn sẽ chuyển thành って.
  • Cũng có thể chỉ sử dụngって như trong ví dụ うどんがおいしいって(Nghe nói u don ngon).

Ví dụ:

① うどんがおいしいって聞きました

     Tôi nghe nói là udon ngon.

② バスが安くて便利だって先輩が言ってました。 

     Tiền bối bảo rằng xe buýt rẻ và tiện lợi.

③ 友だちが、秋の日光は渋滞して大変だって言ってました

     Bạn tôi nói rằng mùa thu ở Nikko luôn đông đúc và rất khổ sở vì việc đó.

④ 京都は豆腐料理が有名だって聞きました

     Tôi nghe nói Kyoto nổi tiếng với món đậu phụ.

4   【Từ nghi vấn 疑問詞】+ Vたらいいですか?
  • Đây là cách nói dùng để xin đối phương lời khuyên về cách thức, phương pháp, cách xử lý. Trong bài này, cấu trúc trên được dùng để đưa ra lời khuyên về phương tiện di chuyển, nơi trọ, những thứ phải chuẩn bị, v.v. khi đi du lịch.
  • Động từ thể タ kết hợp với ら tạo thành たら, phía sau là いいですか? (*Thể V-たら sẽ được giải thích cụ thể ở bài 7).
  • Cấu trúc này được sử dụng kết hợp với các từ nghi vấn như 何を(cái gì),いつ(khi nào),どこに(ở đâu),どうやって(bằng cách nào), v.v..
Ví dụ:
① 日光に行くんですけど、何で行ったらいいですか? 
     Tôi chuẩn bị đi Nikko. Tôi nên đi bằng phương tiện gì đến đó?
② A: どんなところに泊まったらいいですか?
         Tôi nên trọ ở chỗ nào?
    B: 民宿がおすすめだよ。
         Tôi gợi ý anh nên ở nhà trọ bình dân.
③ お土産は、どこで買ったらいいですか?
  Tôi nên mua đồ lưu niệm ở đâu?
5   Vた / Vない + ほうがいいです
  • Đây là cách nói dùng để đưa ra lời khuyên.
  • V-たほうがいい kết hợp với thể タ của động từ để đưa ra lời khuyên nên làm việc gì đó.
  • V-ないほうがいい kết hợp với thể ナイ của động từ để đưa ra lời khuyên không nên làm việc gì đó.
  • Chúng ta đã học cấu trúc V-るといい để đưa ra lời khuyên một cách nhẹ nhàng ở bài 16 trong JFT 1. Cấu trúc V-た/ないほうがいい so với V-るといい thì mạnh hơn một chút và mang hàm ý nếu không làm như vậy thì sẽ nảy sinh vấn đề bất tiện.
Ví dụ:
① 厚い上着を持って行ったほうがいいですよ。 
     Bạn nên mang theo áo khoác dày.
② できれば、日曜日は行かないほうがいいですよ。 
     Nếu được thì không nên đi vào Chủ Nhật.
③ あのレストランは人気なので、予約して行ったほうがいいですよ。
     Nhà hàng đó rất đông khách, vì vậy nên đặt chỗ trước thì hơn.
④ お土産は、ここで買わないほうがいいですよ。
     Quà lưu niệm thì không nên mua ở đây.


#cuocsongnhatban

#tokutei-gino

#kynangdacdinh

#luyenthitokuteigino

#luyenthitokutei

#lichthitokutei

#tokuteithucpham

#tokuteinhahang

#tokuteigino

#chuyenviectokutei

#tuvantokutei

記事を友達とシェアしましょう