Vietnhatnavi
コース
ニュース11月 4, 2022

JFT 2: Bài 6 Từ vựng, Kanji, Ngữ pháp

A Từ vựng

〜はつ 〜発  xuất phát từ

〜ちゃく 〜着  đến ~

〜ごう 〜号  tàu số ~

〜ごうしゃ 〜号車  toa tàu số ~

〜せき 〜席  ghế số ~

うんてんみあわせ 運転見合わせ  huỷ chuyến

がいこく 外国  nước ngoài

いっぱく 一泊  ở lại một đêm

めいぶつ 名物  đặc sản

とっきゅう 特急  tàu tốc hành

9りょう 9両  9 toa tàu

じゅん 順  thứ tự

グリーンしゃ グリーン車  toa cao cấp

じょうしゃ 乗車  lên tàu

しんごうこしょう 信号故障  hỏng đèn tín hiệu

アナウンス  loa thông báo

こまる 困る  gặp khó khăn

じんしんじこ 人身事故  tai nạn về người

そら 空  bầu trời

ウミネコ  chim mòng mòng biển

あのへん あの辺  khu vực đó

だから  vì vậy

あきらめる  từ bỏ

ちょうじょう 頂上  đỉnh núi

たき 滝  thác nước

きらきら  lấp lánh

ひかり 光  phát sáng

インスタントラーメン  mì ăn liền

え 絵  tranh

かく 描く  vẽ


B Kanji

運転 うんてん  lái xe

事故 じこ  tại nạn, sự cố

故障 こしょう  hỏng

指定席 していせき  chỗ ngồi quy định

週末 しゅうまつ  cuối tuần

絵 え  tranh

空 そら  bầu trời

泳ぐ およぐ  bơi

光 ひかり  ánh sáng

到着する とうちゃくする  đến nơi

Ví dụ:

① 新幹線は、12 時ちょうどに到着します

指定席は、いくらですか?

④ 人身事故で、電車は運転を見合わせています。

⑤ 信号故障で、電車は 30 分遅れています。

⑥ 美術館でを見ました。

⑦ きらきら光るイルミネーションを見て、感動しました。

週末、海で泳ぎましたがとてもきれいでした。


C Ngữ pháp
1   V-るつもりです
  • Đây là cách nói dùng để trình bày việc định làm, hoặc dự định, kế hoạch cụ thể mà bản thân đang suy nghĩ. Trong ví dụ trên, cấu trúc này được dùng để nói về dự định đi đâu trong chuyến du lịch.
  • Bài này chỉ đưa ra ví dụ kết hợp với thể từ điển của động từ, tuy nhiên cấu trúc này cũng có thể kết hợp với thể ナイ để nói về những việc không định làm.
  • V-る つもりです là cách nói dùng để trình bày về những dự định mang tính cụ thể hơn, còn V‐たいです là cách nói để trình bày mong muốn đơn thuần, không liên quan đến việc có thực hiện được hay không.
Ví dụ:
① 明日は、中禅寺湖に行くつもりです。 
     Tôi định đi hồ Chuzenji vào ngày mai.
② A: 休みはどうしますか?
         Anh định làm gì vào ngày nghỉ?
    B: 箱根に行くつもりです
         Tôi định đi Hakone.
③ 時間がないので、神社には行かないつもりです
     Vì không có thời gian nên tôi định không tới đền nữa.
 2   V-(られ)て / V-(られ)なくて、〜
  • Đây là cách nói nêu lý do cho những việc đã làm được hoặc chưa làm được, rồi nêu cảm tưởng về điều đó. Thông thường cấu trúc này sẽ sử dụng động từ thể khả năng để nói về lý do.
  • Đưa thể khả năng của động từ về thể テ hoặc dạng ~なくて.
  • Sử dụng dưới dạng 行けて (có thể đi), 見られて (có thể xem) khi nói về những việc đã làm được, 行けなくて (không đi được), 見られなくて (không xem được) khi nói về những việc chưa làm được.
  • Vế sau thường là những từ biểu thị cảm xúc của bản thân như 楽しかった (vui), おもしろかった (thú vị), 感動した (cảm động), つまらなかった (chán), v.v..
Ví dụ:
① いろいろなところに行けて、よかったです。
     Thật vui vì đã có thể đi rất nhiều nơi.
② ショーが見られなくて、残念でした。 
     Thật tiếc vì tôi không xem được chương trình đó.
③ きれいな夕日が見られて、感動しました。
     Tôi rất cảm động vì đã ngắm được cảnh hoàng hôn đẹp như vậy.
④ 金閣寺に行けなくて、残念でした。
     Thật tiếc vì tôi không đi chùa Kinkakuji được.
3   S1し、S2し、〜
Chúng ta đã học cách kết hợp tính từ với cấu trúc ~し ở bài 2 để nêu ra lý do như trong vídụ かっこいいし、歌もダンスも上手だし (Cô ấy vừa ngầu, vừa hát hay, lại nhảy đẹp). Bài này chủ yếu đưa ra những ví dụ kết hợp ~し với thể khả năng của động từ.
Cấu trúc này kết hợp với thể thông thường và thể lịch sự. Bài này sẽ đưa ra ví dụ khi kết hợp với thể thông thường.
Ví dụ:
① 海で泳げた、船に乗れた、楽しかったです。 
     Tôi rất vui vì vừa có thể bơi ở biển, lại có thể đi tàu thủy nữa.
② 温泉にも入れた、ゆっくりできた、よかったです。
     Thật tốt vì có thể vừa tắm suối nước nóng vừa thư giãn.
③ 沖縄、いいですよね。海で泳げる、おいしいものも食べられる
     Okinawa được đấy nhỉ. Chúng ta có thể bơi và ăn những món ăn ngon.
4   V-る / V-ている / V-た + とき、〜
  • Chúng ta đã học cách biểu thị thời điểm, trạng thái khi sử dụng とき ở bài 15 JFT 1 như trong ví dụ 熱ねつがあるとき、この 薬くすをり 飲の んでください (Hãy uống thuốc này khi bị sốt).
  • V-ているとき、 ~thể hiện rằng trong lúc tiếp tục hành động V thì có điều gì đó xảy ra như trong ví dụ ③.
  • V-るとき、 ~thể hiện rằng ngay trước khi thực hiện hành động V thì có điều gì đó xảy ra như trong ví dụ ④.
  • V-たとき、~ thể hiện rằng ngay sau khi thực hiện hành động V thì có điều gì đó xảy ra như trong ví dụ ⑤.
Ví dụ:
① 道を歩いているとき、リスを見ました。 
     Khi đang đi bộ trên đường, tôi đã thấy một chú sóc.
② ウミネコが近ちかくに来たとき、ちょっとこわかったです。
     Khi con chim mòng biển đuôi đen tới gần, tôi đã hơi sợ một chút.
③ 富士山に登っているとき、空が晴れました。
     Khi tôi đang leo núi Phú Sĩ thì trời nắng lên.
④ 富士山に行くとき、バスに乗りました。
  Khi đi tới núi Phú Sĩ, tôi đã đi xe buýt.
⑤ 家に着いたとき、疲れて動けませんでした。
    Khi về tới nhà, tôi mệt tới mức không cử động nổi.
5   【người 人】と【số người 人数】で
  • Cấu trúc này được sử dụng khi nói về người sẽ đi cùng mình và số lượng người. 2人 trong 友だちと2人で biểu thị số người bao gồm cả bản thân mình.
  • 【người】と có thể liệt kê nhiều người như trong câu ví dụ.
Ví dụ:
① 友だち 2 人ハウステンボスに行って来ました。 
     Tôi và bạn mình, 2 người chúng tôi cùng đi đến Huis Ten Bosch.
② 今度、今田さんバイさんと 3 人日帰り旅行に行きます。
     Lần sau, cùng với Imada và Bai, 3 chúng tôi sẽ đi du lịch và về trong ngày.

#cuocsongnhatban

#tokutei-gino

#kynangdacdinh

#luyenthitokuteigino

#luyenthitokutei

#lichthitokutei

#tokuteithucpham

#tokuteinhahang

#tokuteigino

#chuyenviectokutei

#tuvantokutei

記事を友達とシェアしましょう