A Từ vựng
〜はつ 〜発 xuất phát từ
〜ちゃく 〜着 đến ~
〜ごう 〜号 tàu số ~
〜ごうしゃ 〜号車 toa tàu số ~
〜せき 〜席 ghế số ~
うんてんみあわせ 運転見合わせ huỷ chuyến
がいこく 外国 nước ngoài
いっぱく 一泊 ở lại một đêm
めいぶつ 名物 đặc sản
とっきゅう 特急 tàu tốc hành
9りょう 9両 9 toa tàu
じゅん 順 thứ tự
グリーンしゃ グリーン車 toa cao cấp
じょうしゃ 乗車 lên tàu
しんごうこしょう 信号故障 hỏng đèn tín hiệu
アナウンス loa thông báo
こまる 困る gặp khó khăn
じんしんじこ 人身事故 tai nạn về người
そら 空 bầu trời
ウミネコ chim mòng mòng biển
あのへん あの辺 khu vực đó
だから vì vậy
あきらめる từ bỏ
ちょうじょう 頂上 đỉnh núi
たき 滝 thác nước
きらきら lấp lánh
ひかり 光 phát sáng
インスタントラーメン mì ăn liền
え 絵 tranh
かく 描く vẽ
B Kanji
運転 うんてん lái xe
事故 じこ tại nạn, sự cố
故障 こしょう hỏng
指定席 していせき chỗ ngồi quy định
週末 しゅうまつ cuối tuần
絵 え tranh
空 そら bầu trời
泳ぐ およぐ bơi
光 ひかり ánh sáng
到着する とうちゃくする đến nơi
Ví dụ:
① 新幹線は、12 時ちょうどに到着します。
③ 指定席は、いくらですか?
④ 人身事故で、電車は運転を見合わせています。
⑤ 信号故障で、電車は 30 分遅れています。
⑥ 美術館で絵を見ました。
⑦ きらきら光るイルミネーションを見て、感動しました。
⑧ 週末、海で泳ぎました。空がとてもきれいでした。
- Đây là cách nói dùng để trình bày việc định làm, hoặc dự định, kế hoạch cụ thể mà bản thân đang suy nghĩ. Trong ví dụ trên, cấu trúc này được dùng để nói về dự định đi đâu trong chuyến du lịch.
- Bài này chỉ đưa ra ví dụ kết hợp với thể từ điển của động từ, tuy nhiên cấu trúc này cũng có thể kết hợp với thể ナイ để nói về những việc không định làm.
- V-る つもりです là cách nói dùng để trình bày về những dự định mang tính cụ thể hơn, còn V‐たいです là cách nói để trình bày mong muốn đơn thuần, không liên quan đến việc có thực hiện được hay không.
- Đây là cách nói nêu lý do cho những việc đã làm được hoặc chưa làm được, rồi nêu cảm tưởng về điều đó. Thông thường cấu trúc này sẽ sử dụng động từ thể khả năng để nói về lý do.
- Đưa thể khả năng của động từ về thể テ hoặc dạng ~なくて.
- Sử dụng dưới dạng 行けて (có thể đi), 見られて (có thể xem) khi nói về những việc đã làm được, 行けなくて (không đi được), 見られなくて (không xem được) khi nói về những việc chưa làm được.
- Vế sau thường là những từ biểu thị cảm xúc của bản thân như 楽しかった (vui), おもしろかった (thú vị), 感動した (cảm động), つまらなかった (chán), v.v..
- Chúng ta đã học cách biểu thị thời điểm, trạng thái khi sử dụng とき ở bài 15 JFT 1 như trong ví dụ 熱ねつがあるとき、この 薬くすをり 飲の んでください (Hãy uống thuốc này khi bị sốt).
- V-ているとき、 ~thể hiện rằng trong lúc tiếp tục hành động V thì có điều gì đó xảy ra như trong ví dụ ③.
- V-るとき、 ~thể hiện rằng ngay trước khi thực hiện hành động V thì có điều gì đó xảy ra như trong ví dụ ④.
- V-たとき、~ thể hiện rằng ngay sau khi thực hiện hành động V thì có điều gì đó xảy ra như trong ví dụ ⑤.
- Cấu trúc này được sử dụng khi nói về người sẽ đi cùng mình và số lượng người. 2人 trong 友だちと2人で biểu thị số người bao gồm cả bản thân mình.
- 【người】と có thể liệt kê nhiều người như trong câu ví dụ.
#cuocsongnhatban
#tokutei-gino
#kynangdacdinh
#luyenthitokuteigino
#luyenthitokutei
#lichthitokutei
#tokuteithucpham
#tokuteinhahang
#tokuteigino
#chuyenviectokutei
#tuvantokutei
記事を友達とシェアしましょう