Vietnhatnavi
コース
ニュース11月 9, 2022

JFT 2: Bài 7 Từ vựng, Kanji, Ngữ pháp

A Từ vựng

だんすい 断水  cắt nước

すいどうこうじ 水道工事  sửa chữa đường nước

にごる 濁る  nước đục

しようする 使用する  sử dụng

ぼうさい 防災  phòng chống thiên tai

しょうがっこう 小学校  trường tiểu học

こうてい 校庭  sân trường

うてん 雨天  trời mưa

ばあい 場合  trường hợp

じょうけん 条件  điều kiện

うんどうぐつ 運動靴  giày thể thao

うごきやすい 動きやすい  dễ vận động

かしだす 貸し出す  cho mượn

きぼう 希望  nguyện vọng

もうしこむ 申し込む  đăng ký

えんきする 延期する  hoãn

もちもの 持ち物  đồ mang theo

よごれる 汚れる  bị bẩn

ぐんて 軍手  găng tay sợi

ポスト  hộp thư

あいだ 間  ở giữa

ふうとう 封筒  phong bì

てがみ 手紙  thư

ちゅうし 中止  huỷ

ひろば 広場  quảng trường

こんげつ 今月  tháng này

おもちゃ  đồ chơi

〜において  tại

かいさいする 開催する  tổ chức

にゅうじょうけん 入場券  vé vào cửa

あす 明日  ngày mai

おこなう 行う  tổ chức

どなたでも  bất cứ ai

けんがくする 見学する  tham quan

〜について  về〜

ほんじつ 本日  hôm nay

ひらく 開く  mở, tổ chức

じもと 地元  địa phương

のうか 農家  nông dân

せいさんする 生産する  sản xuất

ぼんおどり 盆踊り  múa Bon-odori

わになる 輪になる  xếp thành vòng tròn


B Kanji

お知らせ おしらせ  thông báo

今月 こんげつ  tháng 11

水道 すいどう  nước máy

工事 こうじ  công trường

広場 ひろば  quãng trường

場合 ばあい  trường hợp

中止 ちゅうし  bị huỷ

条件 じょうけん điều kiện

〜以上 〜いじょう  ~trở lên

開く ひらく  tổ chức, mở

生産する せいさんする  sản xuất

Ví dụ:

① 盆踊りは、駅前の広場開かれます

② 道の駅では、地元で生産した野菜を販売しています。

③ A: 何のお知らせですか?

    B: 水道工事です。

④ A: 参加の条件は、何かありますか?

    B: 18 才以上だったら、だいじょうぶです。

今月のフリーマーケットは 8 日です。でも、雨の場合は中止です。


C Ngữ pháp

1   〜たら、〜

  • Đây là cách nói lấy một sự việc đã xảy ra làm tiền đề. Có 2 trường hợp như sau:

  ① Trường hợp không chắc chắn sự việc đó sẽ xảy ra. Được dùng để biểu thị giả định như 雨が降ったら. Có thể thêm もし vào đầu câu (điều kiện giả định).

  ② Trường hợp xác định trước sự việc đó sẽ xảy ra. Trong ví dụ trên, người nói sử dụng để nói họ sẽ làm gì sau khi múa Bon-odori (điều kiện xác định).

  • ~たら được chia bằng cách thêm ら vào sau thể quá khứ thông thường của danh từ, tính từ đuôi イ, tính từ đuôi ナ, động từ.

Ví dụ:

① 雨が降ったら、盆踊りは日曜日にやるよ。 

     Nếu trời mưa, múa Bon-odori sẽ được tổ chức vào Chủ nhật.

② 盆踊りが終わったら、いっしょに居酒屋に行きましょう。 

     Sau khi múa Bon-odori, hãy cùng nhau đến quán rượu.

③ もし、わからないことがあったら、いつでも質問してください。

     Nếu có gì không hiểu thì hãy hỏi tôi bất cứ lúc nào.

④ 6時になったら、仕事を終わりにしてください。

     Đến 6h thì hãy kết thúc công việc.

⑤ 暇だったら、ちょっと手伝ってください。

     Nếu bạn rảnh thì hãy giúp tôi một chút.

Cách chia 〜たら


Khẳng định
Phủ định
Danh từ
Nだったら
Nじゃなかったら

雨だったら
雨じゃなかったら
Tính từ đuôi い
い→かったら
い→くなかったら

暑かったら
暑くなかったら
Tính từ đuôi な
な→だったら
な→じゃなかったら

暇だったら
暇じゃなかったら
Động từ
V-たら
V-なかったら

行ったら
行かなかったら

2   V-(ら)れます (Thể bị động)

  • Trong các thông báo tổ chức sự kiện như buổi hòa nhạc, sự kiện được tổ chức được lấy làm chủ ngữ để truyền đạt thông tin chứ không phải người tổ chức (chủ thể hành động). Lý do là bởi việc xảy ra là quan trọng. Trong trường hợp này, thể bị động của động từ được sử dụng.

  ①来週「、ひかりホール」で(、だれかが)コンサートを開催します。  (câu gốc)

   (Ai đó) sẽ tổ chức buổi hòa nhạc ở hội trường Hikari vào tuần sau.

  ② 来週「、ひかりホール」で、コンサートが開催されます。 (câu bị động)

   Buổi hòa nhạc sẽ được tổ chức tại hội trường Hikari vào tuần sau.

  • Chủ ngữ của câu 1 là người tổ chức hòa nhạc. Ngược lại, chủ ngữ của câu ② làコンサート(buổi hòa nhạc). 開催されます (される) (được tổ chức) là thể bị động của động từ 開催します (する) (tổ chức).
  • Trong bài này, mục tiêu là nghe hiểu các từ thường được dùng để thông báo sự kiện như: 開催される (được tổ chức), 行われる (được thực hiện), 開かれる (được tổ chức) . Những từ này được sử dụng trong các thông báo, phát thanh trang trọng. Còn trong hội thoại hàng ngày, chúng ta sẽ nói: 7月14日に、ひかりホールで、コンサートがあります (Sẽ có buổi hòa
  • nhạc ở hội trường Hikari vào ngày 14 tháng 7).
  • Cách chia thể bị động như bảng dưới đây. Động từ nhóm 1 sẽ biến đổi thành đuôi れる, động từ nhóm 2 thànhられる.
  • Có nhiều cách sử dụng thể bị động. Chúng ta sẽ học dần dần trong JFT 2.

Ví dụ:

① 7月14 日、「ひかりホール」において、コンサートが開催されます。 

     Buổi hòa nhạc sẽ được tổ chức tại hội trường Hikari vào ngày 14 tháng 7.

② 明日、18 時から、海岸で、花火大会が行われます

     Lễ hội pháo hoa sẽ được tổ chức ở bãi biển từ 18h ngày mai.

③ 月に1回、公園でフリーマーケットが開かれます

     Chợ trời được tổ chức ở công viên mỗi tháng 1 lần.

Cách chia động từ thể bị động ①


Quy tắc biến đổi
Ví dụ

Thể từ điển
Thể bị động
Động từ nhóm 1
-u
-a + れる
おこなう→おこなわれる
ひらく→ひらかれる
Động từ nhóm 2
-る
-られる
みる→みられる
Động từ nhóm 3
biến đổi bất quy tắc
する→される
くる→こられる
​かいさいする→かいさいされる

3   V-(られ)ます (Thể khả năng)

  • Đây là cách nói thể hiện năng lực.
  • Chúng ta đã học cách chia thể khả năng ở bài 5. Có 2 cách dùng thể khả năng: ①thể hiện năng lực của chủ thể,②thể hiện khả năng thực hiện hành động trong hoàn cảnh được đưa ra. Chúng ta đã học cách dùng 2 trong bài 5:北海道では、新鮮なカニとかウニとか食べられますよ (Có thể ăn cua và cầu gai tươi ở Hokkaido đấy). Trong bài này, chúng ta học cách dùng ①.

Ví dụ:

① 盆踊りは簡単だから、だれでも踊れますよ。 

     Múa Bon-odori đơn giản nên ai cũng có thể múa được đấy.

② A: 何か楽器ができますか?

         Bạn có thể chơi nhạc cụ nào không?

    B: ギターが弾けます

         Tôi có thể chơi ghi-ta.

#cuocsongnhatban

#tokutei-gino

#kynangdacdinh

#luyenthitokuteigino

#luyenthitokutei

#lichthitokutei

#tokuteithucpham

#tokuteinhahang

#tokuteigino

#chuyenviectokutei

#tuvantokutei

記事を友達とシェアしましょう