A Từ vựng
だんすい 断水 cắt nước
すいどうこうじ 水道工事 sửa chữa đường nước
にごる 濁る nước đục
しようする 使用する sử dụng
ぼうさい 防災 phòng chống thiên tai
しょうがっこう 小学校 trường tiểu học
こうてい 校庭 sân trường
うてん 雨天 trời mưa
ばあい 場合 trường hợp
じょうけん 条件 điều kiện
うんどうぐつ 運動靴 giày thể thao
うごきやすい 動きやすい dễ vận động
かしだす 貸し出す cho mượn
きぼう 希望 nguyện vọng
もうしこむ 申し込む đăng ký
えんきする 延期する hoãn
もちもの 持ち物 đồ mang theo
よごれる 汚れる bị bẩn
ぐんて 軍手 găng tay sợi
ポスト hộp thư
あいだ 間 ở giữa
ふうとう 封筒 phong bì
てがみ 手紙 thư
ちゅうし 中止 huỷ
ひろば 広場 quảng trường
こんげつ 今月 tháng này
おもちゃ đồ chơi
〜において tại
かいさいする 開催する tổ chức
にゅうじょうけん 入場券 vé vào cửa
あす 明日 ngày mai
おこなう 行う tổ chức
どなたでも bất cứ ai
けんがくする 見学する tham quan
〜について về〜
ほんじつ 本日 hôm nay
ひらく 開く mở, tổ chức
じもと 地元 địa phương
のうか 農家 nông dân
せいさんする 生産する sản xuất
ぼんおどり 盆踊り múa Bon-odori
わになる 輪になる xếp thành vòng tròn
B Kanji
お知らせ おしらせ thông báo
今月 こんげつ tháng 11
水道 すいどう nước máy
工事 こうじ công trường
広場 ひろば quãng trường
場合 ばあい trường hợp
中止 ちゅうし bị huỷ
条件 じょうけん điều kiện
〜以上 〜いじょう ~trở lên
開く ひらく tổ chức, mở
生産する せいさんする sản xuất
Ví dụ:
① 盆踊りは、駅前の広場で開かれます。
② 道の駅では、地元で生産した野菜を販売しています。
③ A: 何のお知らせですか?
B: 水道の工事です。
④ A: 参加の条件は、何かありますか?
B: 18 才以上だったら、だいじょうぶです。
⑤ 今月のフリーマーケットは 8 日です。でも、雨の場合は中止です。
C Ngữ pháp
1 〜たら、〜
- Đây là cách nói lấy một sự việc đã xảy ra làm tiền đề. Có 2 trường hợp như sau:
① Trường hợp không chắc chắn sự việc đó sẽ xảy ra. Được dùng để biểu thị giả định như 雨が降ったら. Có thể thêm もし vào đầu câu (điều kiện giả định).
② Trường hợp xác định trước sự việc đó sẽ xảy ra. Trong ví dụ trên, người nói sử dụng để nói họ sẽ làm gì sau khi múa Bon-odori (điều kiện xác định).
- ~たら được chia bằng cách thêm ら vào sau thể quá khứ thông thường của danh từ, tính từ đuôi イ, tính từ đuôi ナ, động từ.
Ví dụ:
① 雨が降ったら、盆踊りは日曜日にやるよ。
Nếu trời mưa, múa Bon-odori sẽ được tổ chức vào Chủ nhật.
② 盆踊りが終わったら、いっしょに居酒屋に行きましょう。
Sau khi múa Bon-odori, hãy cùng nhau đến quán rượu.
③ もし、わからないことがあったら、いつでも質問してください。
Nếu có gì không hiểu thì hãy hỏi tôi bất cứ lúc nào.
④ 6時になったら、仕事を終わりにしてください。
Đến 6h thì hãy kết thúc công việc.
⑤ 暇だったら、ちょっと手伝ってください。
Nếu bạn rảnh thì hãy giúp tôi một chút.
Cách chia 〜たら
Khẳng định | Phủ định | |
Danh từ | Nだったら | Nじゃなかったら |
雨だったら | 雨じゃなかったら | |
Tính từ đuôi い | い→かったら | い→くなかったら |
暑かったら | 暑くなかったら | |
Tính từ đuôi な | な→だったら | な→じゃなかったら |
暇だったら | 暇じゃなかったら | |
Động từ | V-たら | V-なかったら |
行ったら | 行かなかったら |
2 V-(ら)れます (Thể bị động)
- Trong các thông báo tổ chức sự kiện như buổi hòa nhạc, sự kiện được tổ chức được lấy làm chủ ngữ để truyền đạt thông tin chứ không phải người tổ chức (chủ thể hành động). Lý do là bởi việc xảy ra là quan trọng. Trong trường hợp này, thể bị động của động từ được sử dụng.
①来週「、ひかりホール」で(、だれかが)コンサートを開催します。 (câu gốc)
(Ai đó) sẽ tổ chức buổi hòa nhạc ở hội trường Hikari vào tuần sau.
② 来週「、ひかりホール」で、コンサートが開催されます。 (câu bị động)
Buổi hòa nhạc sẽ được tổ chức tại hội trường Hikari vào tuần sau.
- Chủ ngữ của câu 1 là người tổ chức hòa nhạc. Ngược lại, chủ ngữ của câu ② làコンサート(buổi hòa nhạc). 開催されます (される) (được tổ chức) là thể bị động của động từ 開催します (する) (tổ chức).
- Trong bài này, mục tiêu là nghe hiểu các từ thường được dùng để thông báo sự kiện như: 開催される (được tổ chức), 行われる (được thực hiện), 開かれる (được tổ chức) . Những từ này được sử dụng trong các thông báo, phát thanh trang trọng. Còn trong hội thoại hàng ngày, chúng ta sẽ nói: 7月14日に、ひかりホールで、コンサートがあります (Sẽ có buổi hòa
- nhạc ở hội trường Hikari vào ngày 14 tháng 7).
- Cách chia thể bị động như bảng dưới đây. Động từ nhóm 1 sẽ biến đổi thành đuôi れる, động từ nhóm 2 thànhられる.
- Có nhiều cách sử dụng thể bị động. Chúng ta sẽ học dần dần trong JFT 2.
Ví dụ:
① 7月14 日、「ひかりホール」において、コンサートが開催されます。
Buổi hòa nhạc sẽ được tổ chức tại hội trường Hikari vào ngày 14 tháng 7.
② 明日、18 時から、海岸で、花火大会が行われます。
Lễ hội pháo hoa sẽ được tổ chức ở bãi biển từ 18h ngày mai.
③ 月に1回、公園でフリーマーケットが開かれます。
Chợ trời được tổ chức ở công viên mỗi tháng 1 lần.
Cách chia động từ thể bị động ①
Quy tắc biến đổi | Ví dụ | ||
Thể từ điển | Thể bị động | ||
Động từ nhóm 1 | -u | -a + れる | おこなう→おこなわれる ひらく→ひらかれる |
Động từ nhóm 2 | -る | -られる | みる→みられる |
Động từ nhóm 3 | biến đổi bất quy tắc | する→される くる→こられる | かいさいする→かいさいされる |
3 V-(られ)ます (Thể khả năng)
- Đây là cách nói thể hiện năng lực.
- Chúng ta đã học cách chia thể khả năng ở bài 5. Có 2 cách dùng thể khả năng: ①thể hiện năng lực của chủ thể,②thể hiện khả năng thực hiện hành động trong hoàn cảnh được đưa ra. Chúng ta đã học cách dùng 2 trong bài 5:北海道では、新鮮なカニとかウニとか食べられますよ (Có thể ăn cua và cầu gai tươi ở Hokkaido đấy). Trong bài này, chúng ta học cách dùng ①.
Ví dụ:
① 盆踊りは簡単だから、だれでも踊れますよ。
Múa Bon-odori đơn giản nên ai cũng có thể múa được đấy.
② A: 何か楽器ができますか?
Bạn có thể chơi nhạc cụ nào không?
B: ギターが弾けます。
Tôi có thể chơi ghi-ta.
#cuocsongnhatban
#tokutei-gino
#kynangdacdinh
#luyenthitokuteigino
#luyenthitokutei
#lichthitokutei
#tokuteithucpham
#tokuteinhahang
#tokuteigino
#chuyenviectokutei
#tuvantokutei
記事を友達とシェアしましょう