A Từ vựng
こくさいこうりゅう 国際交流 giao lưu quốc tế
にゅうじょうりょう 入場料 phí vào cửa
みんぞくいしょう 民族衣装 trang phục dân tộc
うけつけ 受付 lẽ tân
あっち đằng kia
つきあたり cuối đường
たぶん có lẽ
ちゅうがくせい 中学生 học sinh cấp 2
プロ chuyên nghiệp
えんりょする 遠慮する hạn chế
さんかひ 参加費 phí tham gia
ゆうしょうする 優勝する chiến thắng
しょうひん 賞品 giải thưởng
そうだんする 相談する bàn bạc
ひつようじこう 必要事項 các mục cần thiết
せんちゃくじゅん 先着順 ưu tiên theo thứ tự đến trước
じゅんばんに 順番に theo thứ tự
こうえんない 公園内 trong công viên
おこさま お子様 trẻ em
きょうりょく 協力 hợp tác
でんげん 電源 nguồn điện
マナーモード chế độ im lặng
せっていする 設定する cài đặt
つうわする 通話する nói chuyện điện thoại
もちこみ 持ち込み mang vào
きんし 禁止 cấm
しゅうりょうする 終了する kết thúc
こすう 個数 số lượng
かぎられている 限られている bj giới hạn
れつ 列 hàng
たいこ 太鼓 trống
たたく gõ
らいねん 来年 năm sau
B Kanji
来年 らいねん năm sau
会場 かいじょう hội trường
世界 せかい thế giới
体験 たいけん trải nghiệm
国際交流 こくさいこうりゅう giao lưu quốc tế
禁止 きんし cấm
紙 かみ giấy
始まる はじまる bắt đầu
申し込む もうしこむ đăng ký
Ví dụ:
① 国際交流フェスティバルでは、世界の遊びの体験ができます。
② カラオケ大会は、2時に始まります。
③ この紙に、名前を書いて申し込んでください。
④ 会場での飲食は禁止です。
⑤ 来年は、スピーチコンテストに参加したいです。
C Ngữ pháp
1 もう V-ました / まだ V-て(い)ません
- Trong bài 8 của JFT 1, chúng ta đã học もう mang nghĩa "đã, rồi", "もう + câu khẳng định" thể hiện một hành động đã kết thúc. まだ trong mẫu câu "まだ + câu phủ định" thể hiện hành động chưa kết thúc.
- Trong bài này, những cấu trúc này được dùng để hỏi, trả lời về việc bắt đầu hoặc kết thúc của sự kiện.
- Câu phủ định trong "まだ + câu phủ định" sử dụng cấu trúc V-ていません. Tuy nhiên, cũng có thể dùng まだです để trả lời câu hỏi một cách đơn giản.
Ví dụ:
① A: スピーチコンテストは、もう始まりましたか?
Cuộc thi hùng biện đã bắt đầu chưa?
B: まだ始まってません。
Vẫn chưa bắt đầu.
② A: 準備は、もう終わりましたか?
Bạn đã chuẩn bị xong chưa?
B: まだ終お わっていません。あと、少すこしかかります。
Vẫn chưa ạ. Thêm một chút nữa.
- まだ còn có nghĩa là "vẫn đang". "まだ + câu khẳng định" thể hiện trạng thái đang tiếpd iễn.
- Đây là cách nói được dùng để hỏi đối phương về địa điểm, thời gian, v.v.. Khi biết đối phương có thể trả lời được, thông thường sẽ hỏi 何時からですか? (Bắt đầu từ mấy giờ ạ?). Ngược lại, khi không biết đối phương có biết câu trả lời hay không, sẽ hỏi 何時からか、わかりますか? (Bạn có biết bắt đầu từ mấy giờ không?)
- わかりますか?, 知っていますか? được thêm vào sau câu nghi vấn như 何時に始まりますか? (Bắt đầu lúc mấy giờ?). Trong trường hợp này, câu trước được đưa về thể thông thường. Tuy nhiên, câu nghi vấn dạng ですか? như 何時からですか? thì sẽ bỏ です.
- Được dùng với các từ nghi vấn いつ (khi nào), どこ (ở đâu), だれ(ai), どうして(tại sao),v.v..
- Không chỉ dùng để hỏi như わかりますか? (Có biết không?), mẫu câu này còn dùng để nhờ vả 何時からか、教えてください (Hãy cho tôi biết bắt đầu từ mấy giờ) hoặc để trả lời 何時からか、わかりません (Tôi không biết bắt đầu từ mấy giờ).
#cuocsongnhatban
#tokutei-gino
#kynangdacdinh
#luyenthitokuteigino
#luyenthitokutei
#lichthitokutei
#tokuteithucpham
#tokuteinhahang
#tokuteigino
#chuyenviectokutei
#tuvantokutei
記事を友達とシェアしましょう