Vietnhatnavi
コース
ニュース11月 11, 2022

JFT 2: Bài 8 Từ vựng, Kanji, Ngữ pháp

A Từ vựng

こくさいこうりゅう 国際交流  giao lưu quốc tế

にゅうじょうりょう 入場料  phí vào cửa

みんぞくいしょう 民族衣装  trang phục dân tộc

うけつけ 受付  lẽ tân

あっち  đằng kia

つきあたり  cuối đường

たぶん  có lẽ

ちゅうがくせい 中学生  học sinh cấp 2

プロ  chuyên nghiệp

えんりょする 遠慮する  hạn chế

さんかひ 参加費  phí tham gia

ゆうしょうする 優勝する  chiến thắng

しょうひん 賞品  giải thưởng

そうだんする 相談する  bàn bạc

ひつようじこう 必要事項  các mục cần thiết

せんちゃくじゅん 先着順  ưu tiên theo thứ tự đến trước

じゅんばんに 順番に  theo thứ tự

こうえんない 公園内  trong công viên

おこさま お子様  trẻ em

きょうりょく 協力  hợp tác

でんげん 電源  nguồn điện

マナーモード  chế độ im lặng

せっていする 設定する  cài đặt

つうわする 通話する  nói chuyện điện thoại

もちこみ 持ち込み  mang vào

きんし 禁止  cấm

しゅうりょうする 終了する  kết thúc

こすう 個数  số lượng

かぎられている 限られている  bj giới hạn

れつ 列  hàng

たいこ 太鼓  trống

たたく  gõ

らいねん 来年  năm sau


B Kanji

来年 らいねん  năm sau

会場 かいじょう  hội trường

世界 せかい  thế giới

体験 たいけん  trải nghiệm

国際交流 こくさいこうりゅう  giao lưu quốc tế

禁止 きんし  cấm

紙 かみ  giấy

始まる はじまる  bắt đầu

申し込む もうしこむ  đăng ký

Ví dụ:

国際交流フェスティバルでは、世界の遊びの体験ができます。

② カラオケ大会は、2時に始まります

③ このに、名前を書いて申し込んでください。

会場での飲食は禁止です。

来年は、スピーチコンテストに参加したいです。


C Ngữ pháp

1   もう V-ました / まだ V-て(い)ません

  • Trong bài 8 của JFT 1, chúng ta đã học もう mang nghĩa "đã, rồi", "もう + câu khẳng định" thể hiện một hành động đã kết thúc. まだ trong mẫu câu "まだ + câu phủ định" thể hiện hành động chưa kết thúc.
  • Trong bài này, những cấu trúc này được dùng để hỏi, trả lời về việc bắt đầu hoặc kết thúc của sự kiện.
  • Câu phủ định trong "まだ + câu phủ định" sử dụng cấu trúc V-ていません. Tuy nhiên, cũng có thể dùng まだです để trả lời câu hỏi một cách đơn giản.

Ví dụ:

① A: スピーチコンテストは、もう始まりましたか?

         Cuộc thi hùng biện đã bắt đầu chưa?

    B: まだ始まってません

         Vẫn chưa bắt đầu.

② A: 準備は、もう終わりましたか?

         Bạn đã chuẩn bị xong chưa?

    B: まだ終お わっていません。あと、少すこしかかります。

         Vẫn chưa ạ. Thêm một chút nữa.

2   まだ V-ます
  • まだ còn có nghĩa là "vẫn đang". "まだ + câu khẳng định" thể hiện trạng thái đang tiếpd iễn.
Ví dụ:
① イベント、まだやってますか?
     Sự kiện vẫn đang diễn ra à?
③ A: お菓子、まだありますか?
         Vẫn còn bánh kẹo chứ?
    B: すみません。もう、全部なくなりました。
         Xin lỗi, đã hết sạch rồi.
3   Từ nghi vấn 疑問詞 + S (thể thông thường 普通形)か、~
  • Đây là cách nói được dùng để hỏi đối phương về địa điểm, thời gian, v.v.. Khi biết đối phương có thể trả lời được, thông thường sẽ hỏi 何時からですか? (Bắt đầu từ mấy giờ ạ?). Ngược lại, khi không biết đối phương có biết câu trả lời hay không, sẽ hỏi 何時からか、わかりますか? (Bạn có biết bắt đầu từ mấy giờ không?)
  • わかりますか?, 知っていますか? được thêm vào sau câu nghi vấn như 何時に始まりますか? (Bắt đầu lúc mấy giờ?). Trong trường hợp này, câu trước được đưa về thể thông thường. Tuy nhiên, câu nghi vấn dạng ですか? như 何時からですか? thì sẽ bỏ です.
  • Được dùng với các từ nghi vấn いつ (khi nào), どこ (ở đâu), だれ(ai), どうして(tại sao),v.v..
  • Không chỉ dùng để hỏi như わかりますか? (Có biết không?), mẫu câu này còn dùng để nhờ vả 何時からか、教えてください (Hãy cho tôi biết bắt đầu từ mấy giờ) hoặc để trả lời 何時からか、わかりません (Tôi không biết bắt đầu từ mấy giờ).
Ví dụ:
① 明日のフリーマーケットは、何時からか、わかりますか? 
     Bạn có biết chợ trời ngày mai bắt đầu từ mấy giờ không?
② A: スピーチコンテストがどこであるか、知ってますか?
         Bạn có biết cuộc thi hùng biện được tổ chức ở đâu không?
    B: ちょっとわかりません。
         Tôi không rõ.

#cuocsongnhatban

#tokutei-gino

#kynangdacdinh

#luyenthitokuteigino

#luyenthitokutei

#lichthitokutei

#tokuteithucpham

#tokuteinhahang

#tokuteigino

#chuyenviectokutei

#tuvantokutei

記事を友達とシェアしましょう