Vietnhatnavi
コース
ニュース12月 8, 2022

JFT2: Bài 9 Từ vựng, Kanji, Ngữ Pháp

A Từ vựng

アルコール  cồn

わかい 若い  trẻ

おしゃれをする  ăn diện

ちゅうがっこう 中学校  trường cấp 2

もりあがる 盛り上がる  hào hứng

かならず 必ず  nhất định

すごす 過ごす  dành thời gian

のりもの 乗り物  trò chơi di chuyển như tàu lượn

ことし 今年  năm nay

しんせき 親戚  họ hàng

あつまる 集まる  tụ tập

おい 甥  cháu trai

めい 姪  cháu gái

たいせつ 大切  quan trọng

どんなふうに  như thế nào

いわう 祝う  ăn mừng

あか 赤  màu đỏ

おめでたい  đáng mừng

いろ 色  màu

いすらむきょう イスラム教  đạo Hồi

たとえば 例えば  ví dụ

かざりつけ 飾りつけ  dồ trang trí

はんぶん 半分  một nửa

とうじつ 当日  ngày hôm đó

おとな 大人  người lớn

あじわい 味わい  nếm

でんとうてき 伝統的  mang tính truyền thống

ぶんか 文化  văn hoá

かんそう 感想  cảm tưởng

かたる 語る  kể

さくねん 昨年  năm ngoái

あそぼう 遊ぼう  cùng đi chơi


B Kanji

今年 ことし  năm nay

昨年 さくねん  năm ngoái

毎年 まいとし  hàng năm

文化 ぶんか  văn hoá

祭り まつり  lễ hội

正月 しょうがつ  tết

〜式 〜しき  lễ~

大人 おとな  người lớn

米 こめ  gạo

特別 とくべつ  đặc biệt

Ví dụ:

① この祭りは、毎年 8 月にあります。

今年お正月は、どこにも出で かけませんでした。

大人は子どもにお年玉をあげます。

昨年はいろいろお世せ 話わ になりました。

⑤ 今日、友だちの結婚式に行きました。

⑥ いろいろな国に、お米を食べる文化があります。

⑦ これは、クリスマスの特別なメニューです。


C Ngữ pháp

1   〜んですか?

  • Đây là cách nói dùng để yêu cầu giải thích cụ thể về tình trạng hoặc lý do từ đối phương khi bản thân không hiểu rõ điều gì đó. Trong ví dụ trên, người nói lần đầu tiên nghe tới 成人の日 (Ngày Thành nhân) và đặt câu hỏi vì không hề biết đó là ngày gì.
  • Phía sau ~んです là từ nghi vấnか?

Ví dụ:

① 成人の日は、何をするんですか? 

     Mọi người làm gì vào Ngày Thành nhân?

② A: 成人式の着物、高そうですね。自分で、買うんですか?

         Kimono cho dịp Lễ Thành nhân có vẻ đắt nhỉ. Mọi người tự mua à?

    B: 買う人もいますけど、レンタルもできます。

         Vâng. Có người mua nhưng cũng có người thuê.

2   Nしか + câu phủ định

  • しか kết hợp với danh từ, là cách nói dùng để nhấn mạnh rằng lượng hay phạm vi bị giới hạn. Cấu trúc này được sử dụng với câu phủ định. Câu ví dụ thể hiện cảm xúc tiếc nuối vì chỉ chơi được 3 trò chơi tại công viên chủ đề chứ không nhiều như kì vọng.
  • Cấu trúc này thường được sử dụng kết hợp với số lượng, tuy nhiên cũng có những cách nói như夜しか行けません (Tôi chỉ đi được vào buổi tối), 女性しか入れません (Chỉ có nữ giới mới được vào).
  • Đây là cách nói nhấn mạnh sự khác biệt với tình trạng thông thường nên nó không chỉ thể hiện sắc thái phủ định mà còn thể hiện cả sắc thái khẳng định như trong ví dụ dưới đây 10分しか待ちませんでした (Tôi chỉ phải chờ 10 phút thôi).

Ví dụ:

① 乗り物に 3 つしか乗れませんでした。 

     Tôi chỉ chơi được 3 trò chơi.

② 今日は、財布にお金が 500 円しかありません

     Hôm nay tôi chỉ có 500 yên trong ví.

③ A: あの店、いつも混んでいて、時間がかかりますよね。

         Cửa hàng đó lúc nào cũng đông nên mất nhiều thời gian đấy nhỉ.

    B: ええ。でも、昨日は空いていて、10 分しか待ちませんでしたよ。

         Vâng. Nhưng hôm qua vắng nên tôi chỉ phải chờ 10 phút thôi.

3   Nだけ 

  • だけ kết hợp với danh từ để biểu thị giới hạn. Câu ví dụ ① thể hiện ý nghĩa kỳ nghỉ năm mới kéo dài vài ngày nhưng vì có nhiều dự định khác nữa nên chỉ về nhà mẹ đẻ được 1 ngày.
  • Khác với しか, だけ không thể hiện cảm xúc. Như trong ví dụ trên nếu thay だけ bằng しか thì câu sẽ trở thành 今年は、仕事が忙しくて、実家に1日しか帰れませんでした (Năm nay công việc quá bận nên tôi chỉ có thể về nhà mẹ đẻ 1 ngày thôi), câu sẽ thể hiện cảm xúc tiếc nuối và mong muốn được ở dài ngày hơn.

Ví dụ:

① 今年は、1 日だけ実家に帰りました。 

    Năm nay tôi chỉ về nhà bố mẹ 1 ngày.

② A: 資料のこのページだけ、コピーしてください。

         Chỉ photocopy trang này trong tài liệu thôi nhé.

    B: わかりました。

         Tôi hiểu rồi.

4   V-たりして、〜

  • Đây là cách nói dùng để đưa ra ví dụ. Trong ví dụ ①, người nói đưa ra việc đi mua sắm là ví dụ tiêu biểu cho những việc đã làm trong kỳ nghỉ Tết.
  • Bài 16 JFT 1 đã đưa ra 2 ví dụ tiêu biểu như ジョギングしたり、ときどき家でヨガをしたりしています(Tôi thường đi bộ hay thỉnh thoảng tập yoga tại nhà), tuy nhiên cũng có thể chỉ đưa ra 1 ví dụ dưới dạng ~たりして、~.

Ví dụ:

① 友だちといっしょに買い物をしたりして、楽しかったです。 

     Tôi đã đi mua sắm và làm vài việc khác cùng bạn mình và đã rất vui.

② A: 休みはどうでしたか?

         Kỳ nghỉ của anh thế nào?

    B: 家で音楽を聞いたりして、のんびり過ごしました。

         Tôi ở nhà nghe nhạc và thư giãn.

5   V-なくちゃならない 

  • Đây là cách nói thể hiện việc bắt buộc phải làm. Chúng ta đã học cấu trúc ~なければならない ở bài 14 JFT 1 như trong ví dụ 役所に行かなければならないんです(Tôi phải đến cơ quan hành chính). Cấu trúc này mang ý nghĩa giống vớ~i なくちゃならない.
  • ない trong thể ナイ của động từ sẽ được đưa về なくちゃならない.
  • So với ~なければならない t hì cách nói này thân mật hơn.

Ví dụ:

① 甥や姪にお年玉をあげなくちゃならないし、大変でした。 

     Tôi phải mừng tuổi cháu trai và cháu gái nên cũng vất vả.

③ A: 忙しそうですね。

         Chị có vẻ bận rộn nhỉ.

    B: これから、会議の準備をしなくちゃならないんです。

         Bây giờ tôi phải chuẩn bị cho cuộc họp.

6   V-れます

  • Chúng ta đã học thể khả năng ở bài 5.
  • Thể khả năng của động từ nhóm 2 có dạng ~られます (~られる) nhưng cũng có thể lược bỏ ら thành ~れます(~れる).
  • Trong bài này xuất hiện các từ 食た べれます (食べれる), 見れます (見れる). Ngoài ra, các động từ nhóm 3 như 来られます (来れる) cũng có thể được lược bỏ như trên thành 来れます (来れる). 
  • Cách sử dụng này được gọi là ら抜き言葉 (từ lược bỏ ら), tuy được một số người coi là không chính xác về mặt ngữ pháp nhưng lại rất hay được sử dụng trong thực tế. 

Ví dụ:

① DVD もたくさん見れました。 

     Tôi đã xem được rất nhiều DVD.

② 久しぶりに、実家の母の料理を食べれてよかったです。 

     Lâu lắm rồi tôi mới được ăn đồ ăn mẹ nấu.

③ A: すみません。明日、用があって、仕事に来れません

         Xin lỗi, ngày mai tôi có việc nên không đi làm được.

    B: そうですか。わかりました。

         Vậy à. Tôi biết rồi.

7   Câu + 人が〜 / Câu + 人も〜

  • ~人が多い là cách nói thể hiện rằng phần lớn mọi người làm điều gì đó. Ngược lại, ~人もいる mang ý nghĩa trong số đông người cũng có những người như vậy.

Ví dụ:

① 春節は、田舎に帰る人が多いです。 

     Nhiều người về quê vào dịp năm mới âm lịch.

② 最近では、海外に旅行する人もいます。 

     Gần đây cũng có nhiều người đi du lịch nước ngoài.

③ 日本のお正月は、家族と過ごす人が多いです。

     Ở Nhật, nhiều người đón năm mới cùng gia đình.

④ 最近は、1 人で旅行に出かける人もいます。 

     Những năm gần đây cũng có người đi du lịch một mình.

⑤ クリスマスは、友ともだちとパーティーをする人いますが、何なにもしない人もいます。

     Có những người tổ chức tiệc cùng bạn bè vào dịp Giáng sinh nhưng cũng có những người chẳng làm gì cả.

8   V-ながら 

  • Đây là cách nói thể hiện 2 hành động diễn ra đồng thời. Ví dụ ① biểu thị hành động 歩く (đi bộ) và 水をかけ合う(té nước vào nhau) được làm đồng thời.
  • Cấu trúc này kết hợp với dạng đã bỏ ます của thể マス của động từ.

Ví dụ:

① ソンクラーンは、町を歩きながら、みんなで水をかけ合います。

     Tại lễ hội Songkran, mọi người vừa đi bộ trên đường vừa té nước vào nhau.

② お正月は、食事をしながら、両親といろいろ話しました。

     Vào dịp năm mới, tôi cùng bố mẹ vừa dùng bữa vừa nói rất nhiều chuyện.

③ お祭りでは、歌を歌いながら、みんなで踊ります。

     Tại lễ hội, mọi người vừa hát vừa nhảy múa.

9   Nによって

  • Đây là cách nói biểu thị sự đa dạng. Lễ Lebaran thay đổi theo từng năm chứ không có ngày tháng nhất định. Vì vậy ở đây dùng cách nói 年によって違う.
  • Chúng ta cũng có cách nói 人によって (tùy từng người), 国によって(tùy từng nước), 場所によって(tùy từng nơi),v.v.. Ngoài 違ちがいます cũng có thể dùng những cách nói 変か わります (thay đổi), いろいろあります (có nhiều ~).

Ví dụ:

①レバランは、年によって違います。

    Lễ Lebaran sẽ khác nhau tùy từng năm.

② A: お正月は、どんな料理を作りますか?

         Mọi người sẽ nấu món gì vào dịp năm mới?

    B: 家によって違いますね。

         Tùy từng gia đình sẽ khác nhau.

#cuocsongnhatban

#tokutei-gino

#kynangdacdinh

#luyenthitokuteigino

#luyenthitokutei

#lichthitokutei

#tokuteithucpham

#tokuteinhahang

#tokuteigino

#chuyenviectokutei

#tuvantokutei

記事を友達とシェアしましょう