A Từ vựng
そうしき 葬式 đám tang
スーツ bộ vest
くらい 暗い tối
じみ 地味 giản dị
ジャケット áo khoác
こうでん 香典 tiền phúng điếu
こうでんぶくろ 香典袋 phong bì đựng tiền phúng điếu
ひろうえん 披露宴 tiệc chiêu đãi
しょうたいじょう 招待状 giấy mời
だったら nếu vậy thì
カジュアル thường ngày
かんじ 感じ cảm giác
しろ 白 màu trắng
はなよめ 花嫁 cô dâu
みまい 見舞い thăm bệnh
どうりょう 同僚 đồng nghiệp
ほね 骨 xương
にゅういんする 入院する nhập viện
はちうえ 鉢植え cây trồng trong chậu
イメージ hình ảnh
はなたば 花束 bó hoa
ほんにん 本人 chính người đó
しんちくいわい 新築祝い tiệc mừng tân gia
しゅうかん 習慣 phong tục
ぜんいん 全員 tất cả mọi người
くりかえす くり返す lặp lại
まねをする bắt chước
ルールをまもる ルールを守る tuân thủ luật lệ
はりがみ 張り紙 tờ dán thông báo
もちろん tất nhiên
つまる bị tắc
くさい 臭い hôi
うるさい ồn ào
たべおわる 食べ終わる ăn xong
せき 席 chỗ ngồi
のどがかわく 喉が渇く khát
かご cái giỏ
から 空 trống
ボトル chai nhựa
おこる 怒る tức giận
ちゃんと đàng hoàng
てんちょう 店長 cửa hàng trưởng
どろぼう 泥棒 kẻ trộm
イメージ ấn tượng, hình ảnh
ふくろ 袋 túi
だんだん dần dần
きにいる 気に入る thích
ちょくせつ 直接 trực tiếp
ひどい tồi tệ
しんじられない 信じられない không thể tin nổi
チップ tiền boa
B Kanji
服 ふく quần áo
袋 ふくろ túi
自分 じぶん bản thân
店長 てんちょう cửa hàng trưởng
全員 ぜんいん toàn bộ người
習慣 しゅうかん phong tục
普通 ふつう thông thường
暗い くらい tối
怒る おこる tức giận
入院する にゅういんする nhập viện
C Ngữ pháp
1 Từ nghi vấn + V-ばいいですか?
- Đây là cách nói xin đối phương giải thích về cách làm hoặc quy tắc. Trong bài này, cấu trúc trên được dùng để hỏi về phép lịch sự và thói quen về trang phục hay những đồ cần mang theo tới các đám hiếu hỉ, v.v..
- 持って行けばいいですか? là cách nói kết hợp いいですか? sau thể của động từ バ. Thể バ là dạng thức biến đổi có đuôi ば của động từ, thể hiện điều kiện.
- Chúng ta đã học cấu trúc ~たらいいですか? ở bài 5 để xin lời khuyên mang tính cá nhân như lời khuyên về chỗ trọ khi đi du lịch, ví dụ như どこに泊まったらいいですか? (Tôi nên trọ ở đâu?). Còn ~ばいいですか? t hường được dùng để hỏi về những điều đã được quy định hơn là lời khuyên mang tính cá nhân.
Ví dụ:
① お葬式には、何を持って行けばいいですか?
Tôi nên mang gì tới đám tang?
② A: 友だちの結婚式には、何を着て行けばいいですか?
Tôi nên mặc gì đến lễ cưới của bạn tôi?
B: ワンピースとか、ちょっときれいな服を着て行けばいいと思いますよ。
Tôi nghĩ bạn nên mặc váy hoặc trang phục gì đó đẹp một chút.
Cách chia thể ば
Quy tắc biến đổi | Ví dụ | ||
Thể từ điển | Thể ば | ||
ĐT nhóm 1 | -う | -え+ば | 買う→買えば 持って行く→持って行けば |
ĐT nhóm 2 | -る | -れば | 着る→着れば 食べる→食べれば |
ĐT nhóm 3 | -する 来る | -すれば 来れば | 勉強する→勉強すれば 練習する→練習すれば |
2 V-ては / V-ちゃ + いけません / だめです
- Đây là cách nói dùng để truyền đạt những điều bị cấm, điều không được làm.
- Cấu trúc ~てはいけません kết hợp với thể テ của động từ.
- ~ちゃだめ là cách nói rút gọn của ~てはいけません. Đây là cách nói thân mật dùng trong văn nói.
- ~てはいけません được dùng để giải thích về những quy tắc như trong ví dụ ここでは、写真を撮ってはいけません (Không được chụp ảnh ở đây). Ngược lại, ~ちゃだめ hay được sử dụng để nhắc nhở một cách nhẹ nhàng bạn bè như trong ví dụ この写真は見ちゃだめ (Bạn không được xem bức ảnh này đâu).
Ví dụ:
① 信号が赤のときは、横断歩道を渡ってはいけませんよ。
Không được sang đường khi đèn đỏ.
② バスの中では、話しちゃだめだよね。
Không được nói chuyện trên xe buýt đâu.
③ A: 館内は禁煙です。たばこを吸ってはいけません。
Trong tòa nhà cấm hút thuốc. Anh không được hút thuốc đâu.
B: すみません。
Tôi xin lỗi.
④ A: わあ、この人形かわいい!
Ôi, con búp bê này dễ thương quá!
B: 触っちゃだめ。壊れるから。
Không được sờ đâu. Hỏng mất đấy.
3 V-なくちゃ
- Đây là cách nói truyền đạt những điều phải làm.
- Cách nói này có thể dùng để nói với đối phương như trong ví dụ trên nhưng cũng có thể dùng để tự nói về bản thân mình như ví dụ dưới đây.
- Chúng ta đã học cấu trúc ~なくちゃならない ở bài 9 như trong ví dụ 甥や姪にお年玉をあげなくちゃならないし、大変でした (Tôi phải mừng tuổi cháu trai và cháu gái nên cũng vất vả). ~なくちゃ là dạng đã lược bỏ ならない phía sau thành ~なくちゃなら ない, là cách nói thân mật thường được sử dụng.
Ví dụ:
① 食器は自分で片付けなくちゃ。
Bạn phải tự dọn dẹp bát đũa của mình.
② A: もうこんな時間! 私、そろそろ帰らなくちゃ。
Đã đến giờ này rồi á! Tôi phải về thôi.
B: 気をつけてね。
Về cẩn thận nhé.
4 V-る / V-ない + ように、〜
- Đây là cách nói thể hiện mục đích.
- Phần trước ように thể hiện trạng thái mà người nói mong muốn xảy ra như là kết quả của hành động phía sau ように.
- Trong ví dụ trên, 食器を片付ける (dọn dẹp bát đũa) là để tạo nên trạng thái 次の人がすぐに席に座れる (người sau có thể vào ngồi ngay). Hay 紙をごみ箱に捨てる (vứt giấy vào thùng rác) để tạo nên trạng thái トイレがつまらない (toilet không bị tắc).
- Động từ sử dụng trong cấu trúc "động từ thể từ điển +ように" thường là động từ thể hiện trạng thái như わかる (hiểu), できる (có thể làm), hoặc động từ thể khả năng như 座れる (có thể ngồi). Không thể sử dụng các động từ thể hiện ý chí như 働く (làm việc).
Ví dụ:
① 次の人がすぐに席に座れるように、食器を片付けます。
Mọi người dọn dẹp bát đũa để người sau có thể vào ngồi ngay.
② トイレがつまらないように、紙はごみ箱に捨てます。
Mọi người vứt giấy vào thùng rác để toilet không bị tắc.
③ だれでもわかるように、簡単な日本語で説明してください。
Hãy giải thích thật đơn giản bằng tiếng Nhật để mọi người đều có thể hiểu.
④ 交通事故にあわないように、横断歩道を渡ったほうがいいですよ。
Anh nên sang đường ở lối qua đường dành cho người đi bộ để tránh gặp phải tai nạn giao thông.
5 V-(ら)れます②
- Đây là cách nói thể hiện rằng người nói trực tiếp nhận được hành động gì đó từ người khác như bị nhắc nhở, bị mắng,v.v..
- Trong trường hợp này, người tiếp nhận hành động sẽ đóng vai trò là chủ ngữ, và câu sẽ sử dụng thể bị động.
① 店長が、私に、「今度から気をつけて」と注意しました。 (Câu gốc)
Chủ cửa hàng nhắc nhở tôi là "Từ lần sau hãy chú ý".
② 私は、店長に、「今度から気をつけて」と注意されました。 (Câu bị động)
Tôi bị chủ cửa hàng nhắc nhở là "Từ lần sau hãy chú ý".
- Chủ ngữ trong câu 1 là 店長 (chủ cửa hàng, người thực hiện hành động) và 私 (tôi) là người bị tiếp nhận hành động 注意する (nhắc nhở).
- Chủ ngữ trong câu 2 là 私 (tôi). Động từ 注意される (bị nhắc nhở) là thể bị động của động từ 注意する (nhắc nhở). Về mặt ý nghĩa, 店長に và 店長から giống nhau, nhưng trong câu bị động thì に thể hiện chủ thể của hành động.
- Cách chia thể bị động được thể hiện ở bảng sau. Động từ nhóm 1 có đuôi れる, nhóm 2 có đuôi られる. Vì vậy động từ nhóm 2 có thể bị động và thể khả năng giống nhau.
- Thể bị động của động từ thường được dùng với cách sử dụng này là ~と言い われる (được nói rằng ~), 呼よ ばれる (được gọi là ~), しかられる (bị mắng), v.v..
- Chúng ta đã học ở bài 7 cách nói bị động khi đưa một sự kiện nào đó lên làm chủ ngữ như trong ví dụ コンサートが開かれます (Buổi hòa nhạc được tổ chức). Trong bài này, đặc trưng của mẫu câu này là người sẽ đóng vai chủ ngữ.
Ví dụ:
① お店の店長さんに、「今度から気をつけて」と注意されました。
Tôi bị chủ cửa hàng nhắc nhở là "Từ lần sau hãy chú ý".
② A: うれしそうですね。
Trông bạn có vẻ vui nhỉ.
B: はい。先生に、よくがんばったと言われました。
Vâng, tôi vừa được cô giáo bảo là đã cố gắng rất nhiều.
③ 子どものとき、よく母にしかられました。
Hồi còn nhỏ tôi hay bị mẹ mắng.
Quy tắc biến đổi | Ví dụ | ||
Thể tự điển | Thể bị động | ||
ĐT nhóm 1 | う | ら+れる | 言う→言われる しかる→しかられる 呼ぶ→よばれる |
ĐT nhóm 2 | る | られる | ほめる→ほめられる |
ĐT nhóm 3 | する 来る | される 来られる | 注意する→注意される |
6 Câu (thể thông thường) + の?
- Đây là cách nói sử dụng khi yêu cầu đối phương giải thích về tình hình hoặc lý do.
- どうしたの?là cách nói thân mật của どうしたんですか?. Kiểu thông thường của ~んですか? là ~の?.
Ví dụ:
① お金を払わないで、ジュース飲んだの?
Bạn uống nước ép khi chưa trả tiền á?
② A: どうしたの? 元気ないね。何かあったの?
Cậu sao thế? Trông cậu không khỏe. Có chuyện gì à?
B: うん、......
Ừm...
7 V-なきゃ
- Đây là cách nói truyền đạt việc bắt buộc phải làm. Đây là cách nói thân mật của ~なければなりません.
- ~なければなりません trong văn nói là ~なきゃならない. Cũng có thể lược bỏ ならない ở phía sau và chỉ nói ~なきゃ.
Ví dụ:
① ちゃんとお金を払ってから飲まなきゃ。
Bạn phải trả tiền đàng hoàng rồi mới được uống.
② A: だめ。電車に乗るときは、ちゃんと列に並ばなきゃ。
Không được. Bạn phải xếp hàng trước khi lên tàu.
B: えー、そうなの?
Ơ, vậy á?
#cuocsongnhatban
#tokutei-gino
#kynangdacdinh
#luyenthitokuteigino
#luyenthitokutei
#lichthitokutei
#tokuteithucpham
#tokuteinhahang
#tokuteigino
#chuyenviectokutei
#tuvantokutei
記事を友達とシェアしましょう