Vietnhatnavi
コース
ニュース1月 9, 2023

JFT 2: Bài 13 Từ vựng, Kanji, Ngữ pháp

A Từ vựng

たてる 建てる  xây

メイン  chính

ピーシー(PC) máy tính

じゆう 自由  tự do

てんじする 展示する  trưng bày

れきし 歴史  lịch sử

〜につき  cứ mỗi~

かかる  mất

おりる 降りる  đi xuống

シューズ  giày

マシン  máy móc

トレーナー  người huấn luyện

〜ほど  khoảng~

うける 受ける  nhận

こえをかける 声をかける  gọi

ごりょうしょうください ご了承ください  Xin hãy thông cảm

さまざまな  đa dạng, nhiều

ちょうこく 彫刻  điêu khắc

がか 画家  hoạ sĩ

〜をちゅうしんに 〜を中心に  xoay quanh

セットけん セット券  vé theo gói

ついている  kèm theo

インターネット  mạng internet

プリンター  máy in

かくにんする 確認する  xác nhận

ざいりゅうカード 在留カード  thẻ lưu trú

〜さつ 〜冊  ~quyển

〜てん 〜点  món đồ

かえす 返す  trả lại

しまる 閉まる  đóng cửa

へんきゃくポスト 返却ポスト  hòm trả sách

あく 開く  mở cửa

のばす 延ばす  kéo dài

〜のうち  trong số~

あずける 預ける  cất

かんない 館内  bên trong toà nhà

にゅうかん 入館  vào toà nhà


B Kanji

市 し  thành phố

料金 りょうきん  giá, chi phí

図書館 としょかん  thư viện

道具 どうぐ  dụng cụ

〜点 〜てん  món đồ

必要 ひつよう  cần thiết

借りる かりる  mượn

返す かえす  trả lại

開く あく  mở

閉まる しまる  đóng cửa

利用する りようする  sử dụng

Ví dụ:

① タオルは受付に返してください。

② この美術館には、約 200 点の絵があります。

③ 資料館には、昔の道具がたくさん展示してあります。

④ A: ジムはまだ開いていますか?

    B: はい。でも 8 時じ に閉まります

⑤ ここはの施設なので、安い料金利用できます

必要な本を図書館借りました


C Ngữ pháp

1   V-(ら)れます  Bị động④

  • Đây là cách nói sử dụng khi nói về những tòa nhà, tác phẩm, v.v. được xây hoặc được tạo ra. Cách nói này dùng thể bị động của động từ.

 ① (だれかが)この建物を2年前に建てました。(Câu gốc)

  (Ai đó) đã xây tòa nhà này 2 năm trước.

 ② この建物は(だれかによって)2年前に建てられました。(Câu bị động)

  Tòa nhà này được xây (bởi ai đó) 2 năm trước.

  • Chủ ngữ trong câu 1 là người đã xây tòa nhà (chủ thể của hành động). Chủ ngữ trong câu 2 là この建物 (tòa nhà này).
  • Động từ 建てる được chia về thể bị động thành 建てられる.
  • TrongtrườnghợpnóirõchủthểcủahànhđộnglàaithìcóthểnóiNによって.
  • Ngoài ra còn có cách nói như 書かれる (được viết), 描かれる (được vẽ), 使われる (được sử dụng), 作られる (được tạo ra),展示される (được trưng bày), v.v..

Ví dụ:

① この建物は、2年前に建てられました。 

     Tòa nhà này được xây 2 năm trước.

②「太陽の塔」は、1970 年に岡本太郎によって作られた作品です。

      "Tháp Mặt trời" là tác phẩm được tạo ra bởi Okamoto Taro vào năm 1970.

③ この交流プラザは、市民講座やボランティア教室などに使われています

     Trung tâm giao lưu này được dùng để tổ chức khóa học cho người dân và lớp học tình nguyện.

2   V-てあります

  • Đây là cách nói thể hiện rằng trạng thái đang lưu lại ở hiện tại là kết quả của hành động do ai đó đã làm một cách có mục đích.
  • Cấu trúc này kết hợp với thể テ của động từ. Những động từ được sử dụng ở đây là tha động từ thể hiện ý chí của người như 準備する (chuẩn bị), 飾る (trang trí), v.v..
  • Khi nói về trạng thái nào đó đã được chuẩn bị sẵn sàng, chúng ta sử dụng cấu trúc NをV-てある. Ngược lại, khi nói về trạng thái có thể thấy bằng mắt thì thường nói N がV-てある. 

Ví dụ:

①昔、使われた道具とか、いろいろな資料を展示してあります。 

    Những dụng cụ được sử dụng thời xưa và nhiều loại tài liệu được trưng bày.

② 入口の壁には、住民の作品が飾ってあります

     Trên tường ở cửa vào có treo tác phẩm của người dân.

③ 多言語のパンフレットを用意してあります

     Chúng tôi chuẩn bị sách giới thiệu bằng nhiều thứ tiếng.

3   N1だけじゃなくて、N2も〜

  • Đây là cách nói sử dụng để nhấn mạnh rằng cả N1 lẫn N2 đều như vậy. 
  • Nだけでなく cũng có cách nói trang trọng là Nだけじゃなくて.

Ví dụ:

① 本だけじゃくて、CD とか、DVD ただで借りられます。 

     Bạn có thể mượn không chỉ sách mà cả CD và DVD miễn phí.

② このフリースペースは、子どもだけじゃなくて、大人利用できます。

     Không chỉ trẻ em mà cả người lớn cũng có thể sử dụng không gian tự do này.

③ 交流プラザは、平日だけでなく、休みの日開いています。

     Trung tâm giao lưu mở cửa không chỉ ngày thường mà cả ngày nghỉ.

4   Nなら、〜

  • Chúng ta đã học ở bài 4 cách sử dụng dưới đây của なら để trích lại lời đối phương và đưa ra lời khuyên hoặc nêu ý kiến.

  A : この近くにおすすめの店がありますか?

        Chị có gợi ý nhà hàng nào ở gần đây không?

    B : こ の 近 く な ら 「、 平 兵 衛 」 が お す す め で す 。

             Nếu gần đây thì tôi gợi ý nhà hàng Heibe.

  • なら còn có thể được sử dụng để thể hiện điều kiện giả định. Trong ví dụ trên, cấu trúc này được dùng với ý nghĩa "nếu là các thư viện trong thành phố".
  • Bài này đưa ra ví dụ なら kết hợp với danh từ, tuy nhiên なら cũng có thể kết hợp với động từ và tính từ. Nếu là động từ và tính từ đuôi イ thì kết hợp với thể thông thường. Nếu là tính từ đuôi ナ thì kết hợp với dạng đã bỏ đuôi な như 大変なら.

Ví dụ:

① 返却は、市内の図書館なら、どこに返してもいいです。 

     Bạn có thể trả sách ở bất cứ thư viện nào trong thành phố.

② 市内にお住まいの方、お勤めの方なら、だれでも図書館の利用者カードが作れますよ。

     Bất cứ người nào sinh sống hoặc làm việc trong thành phố thì đều có thể làm thẻ thư viện.

③ この施設は、小学生以下なら無料で入れます。

     Học sinh tiểu học trở xuống thì đều có thể vào đây miễn phí.

5   Từ nghi vấn + V-ても、〜

  • Đây là cách nói biểu thị rằng dù trong bất cứ trường hợp nào thì điều ở vế sau vẫn hình thành. Trong ví dụ này, người nói nói rằng khi trả sách mượn ở thư viện thì có thể trả ở bất cứ thư viện nào trong thành phố cũng được.
  • も được thêm vào sau thể テ của động từ. Cấu trúc này được sử dụng cùng với từ nghi vấn như 何を食べても (ăn cái gì cũng), どこへ行い っても (đi đâu cũng), だれがやっても (ai làm cũng), v.v.. 

Ví dụ:

① 返却は、市内の図書館なら、どこに返してもいいです。 

     Bạn có thể trả sách ở bất cứ thư viện nào trong thành phố.

② この図書館はいつても、空いていて静かなので、よく利用しています。

     Thư viện này lúc nào tôi đến cũng đều vắng và yên tĩnh nên tôi thường xuyên sử dụng.

③ 市バスは、どこから乗っても、どこで降りても200円です。 

     Xe buýt thành phố thì dù có lên hay xuống ở đâu cũng đều có giá 200 yên.

#cuocsongnhatban

#tokutei-gino

#kynangdacdinh

#luyenthitokuteigino

#luyenthitokutei

#lichthitokutei

#tokuteithucpham

#tokuteinhahang

#tokuteigino

#chuyenviectokutei

#tuvantokutei

記事を友達とシェアしましょう