Vietnhatnavi
コース
ニュース1月 24, 2023

JFT 2: Bài 14 Từ vựng, Kanji, Ngữ pháp

A Từ vựng

シミ  vết bẩn

おちる 落ちる  trôi, rụng

シミぬき シミ抜き  tẩy vết bẩn

べつりょうきん 別料金  phụ phí

おわたし お渡し  giao lại

くうき 空気  không khí

くうきいれ 空気入れ  bơm không khí

タイヤ  lốp xe

キャップ  nắp

はずす  tháo ra

はさむ  kẹp

かぶせる  đậy

ついでに  tiện thể

あぶらをさす 油を差す  tra dầu

たくはいびん 宅配便  dịch vụ giao hàng tận nhà

ちゃくばらい 着払い  thanh toán khi nhận hàng

もとばらい 元払い  thanh toán trước

うけとり 受け取り  nhận

でんぴょう 伝票  hoá đơn

おとどけ お届け  giao tới

してい 指定  chỉ định

ごぜんちゅう 午前中  trong buổi sáng

もっとも 最も  nhất

おあずかります お預かりします  chúng tôi nhận đồ của quý khách

ひょうじする 表示する  hiển thị

キャッシュカード  thẻ ngân hàng

おひきだし お引き出し  rút tiền

つぎに 次に  tiếp theo

あんしょうばんごう 暗証番号  mật khẩu

にゅうりょくする 入力する  nhập

きんがく 金額  số tiền

〜えんさつ 〜円札  tờ~yên

いちぶ 一部  một phần

りょうがえする 両替する

りようめいさい 利用明細  bản kê chi tiết

しへい 紙幣  tiền giấy

ゆうびんぶつ 郵便物  đồ chuyển qua bưu điện

ふざい 不在  vắng nhà

さいはいたつ 再配達  giao lại

じどう 自動  tự động

つとめさき 勤め先  nơi làm việc

きんじょ 近所  hàng xóm

どのように  như thế nào

ぜんたいてき 全体的  tính tổng thể

まわり  xung quanh

バリカン  tông đơ

ひげそり ひげ剃り  cạo râu

かがみ 鏡  gương

うしろのほう 後ろのほう  phía sau

こんなかんじ こんな感じ  kiểu như thế này

せんめんだい 洗面台  bồn rửa

カット  cắt

おかえし お返し  trả lại

どのような  như thế nào

ながさ 長さ  độ dài

シャプーだい シャンプー台  chậu gội đầu

まえがみ 前髪  tóc mái

しつもん 質問  câu hỏi

じょうほう 情報  thông tin

けが  vết thương

つうやく 通訳  phiên dịch

ゆうりょう 有料  có tính phí

たすかる 助かる  giúp ích, giúp đỡ

らくに 楽に  dễ dàng

くらす 暮らす  sống

にゅうもん 入門  nhập môn

じょうきゅう 上級  cao cấp

こじんレッスン 個人レッスン  buổi học cá nhân


B Kanji

外国人 がいこくじん  người nước ngoài

情報 じょうほう  thông tin

相談 そうだん  trao đổi, bàn bạc

質問 しつもん  câu hỏi

窓口 まどぐち  quầy tiếp khách

郵便局 ゆうびんきょく  bưu điện

近所 きんじょ  hàng xóm

自動 じどう  tự động

洗う あらう  rửa

入力する にゅうりょくする  nhập


C Ngữ pháp

1   Aな + に / Aい→く + V

  • Đây là cách nói dùng để trình bày hành động được thực hiện như thế nào. Trong ví dụ trên, người nói đang giải thích mình muốn cắt tóc như thế nào.
  • Nếu là tính từ đuôi ナ thì thay な bằng に, ví dụ きれいに, 静かに. Nếu là tính từ đuôi イ thì thay い bằng く, ví dụ 早く, 長く.
  • Những từ này được đặt trước động từ để bổ sung ý nghĩa cho động từ đó.
  • Cũng có cách nói 短くする (làm cho ngắn) thay cho 短く切る (cắt ngắn) theo cấu trúc ナA-に/イA-く+する.

Ví dụ:

① 全体的に短く切ってください。 

     Hãy cắt ngắn toàn bộ ạ.

② できるだけ早く申し込んでください。

     Bạn nên đăng ký sớm nhất có thể.

③ 部屋はきれいに掃除してください。

     Hãy dọn dẹp phòng sạch sẽ nhé.

2   Nのために、〜

  • Đây là cách nói thể hiện đối tượng tiếp nhận lợi ích hoặc ưu đãi gì đó.
  • Có nhiều cách nói khác như 家族のために (cho gia đình), 友だちのために(cho bạn bè), 自分のために(cho bản thân),v.v..
  • Cũng có thể sử dụng cấu trúc N1 のための N2 như 子こ どものためのスペース (không gian dành cho trẻ em).
  • Vế sau cũng có thể thể hiện mục đích của hành động, ví dụ 将来のために、がんばります (Tôi cố gắng vì tương lai), 健康のために、毎日歩いています (Tôi đi bộ hàng ngày để có sức khỏe).

Ví dụ:

① 外国の方のために、いろいろなサービスがあります。 

     Có rất nhiều dịch vụ dành cho người nước ngoài.

② はじめての方のために、図書館の使い方をご説明します。

    Tôi sẽ giải thích cách sử dụng thư viện cho những người lần đầu tới.

③ これは、外国の方のための生活ガイドブックです。

    Đây là sách hướng dẫn đời sống dành cho người nước ngoài.

#cuocsongnhatban

#tokutei-gino

#kynangdacdinh

#luyenthitokuteigino

#luyenthitokutei

#lichthitokutei

#tokuteithucpham

#tokuteinhahang

#tokuteigino

#chuyenviectokutei

#tuvantokutei

記事を友達とシェアしましょう