Vietnhatnavi
コース
ニュース1月 30, 2023

JFT 2: Bài 15 Từ vựng, Ngữ Pháp, Kanji

A Từ vựng

けす 消す  tắt

せつでん 節電  tiết kiệm điện

マイバッグ  túi đựng đồ mua sắm của bản thân

もったいない  lãng phí

かん 缶  đồ hộp

まとめる  gom lại

みずをだす 水を出す  mở nước

とめる 止める  dừng

すすぐ  súc

マイ〜  của tôi

ペットボトル  chai nhựa

4しゅるい 4種類  4 loại

わける 分ける  chia

ひも  dây

しばる  buộc

なかみ 中身  bên trong

ラベル  nhãn dán

つぶさない  không làm bẹp

みずをきる 水を切る  làm ráo nước

ぬの 布  vải

しみこませる  thấm

かためる 固める  làm đông lại

つつむ 包む  bọc

きけん 危険  nguy hiểm

とる 取る  tháo

そだいごみ 粗大ごみ  rác cỡ lớn

おおきさ 大きさ  độ lớn

シール  team dán

はる 貼る  dán


2 Kanji

温度 おんど  nhiệt độ

危険 きけん  nguy hiểm

〜種類 〜しゅるい  ~loại

消す けす  tắt, xoá

捨てる すてる  vứt, bỏ

出す だす  mở, đưa ra

分ける わける  chia ra

燃える もえる  cháy được

決める きめる  quyết định

設定する せっていする 

Ví dụ:

① 部屋の電気を消すのを忘れないでください。

③ エアコンの温度は、28 度に設定しています

④ ごみは4種類分けて出します

燃えるごみの日は、火曜日と金曜日です。

⑥ 割れたコップは、紙に包んで、「危険」と書いてください。

⑦ 粗大ごみは、受付センターに電話して、捨てる日を決めます。


C Ngữ pháp

1   V-たままです

  • まま thể hiện rằng không có sự thay đổi về trạng thái. V‐たままlà cách nói thể hiện trạng thái lẽ ra kết thúc nhưng vẫn tiếp tục mà không thay đổi. Trong ví dụ này, người nói dùng để nhắc nhở rằng đèn phòng họp lẽ ra đã phải tắt mà lại vẫn bật.
  • Kết hợp với thể タ của động từ.
  • そのまま có nghĩa là không thay đổi trạng thái. Ví dụ そのまま食べる thể hiện việc ăn mà không chế biến, không gia giảm.
  • V-たまま、~ cũng có thể thể hiện việc thực hiện hành động tiếp theo trong trạng thái đó. 

Ví dụ:

① 会議室の電気がついたままでしたよ。 

     Đèn trong phòng họp vẫn bật nguyên đấy.

② A: 窓が開いたままでしたよ。

         Cửa sổ vẫn mở nguyên đấy.

    B: あ、すみません。忘れてました。

         A, xin lỗi. Tôi quên mất.

③ A: テーブルの上、片付けましょうか?

         Tôi dọn mặt bàn nhé?

    B: あ、そのままでいいです。

         À, cứ để nguyên như thế là được.

④ エアコンをつけたまま、寝てしまいました。

     Tôi đã để điều hòa bật nguyên mà ngủ thiếp đi.

2   V-るのにいいです

  • Đây là cách nói dùng để giải thích đồ vật nào đó phù hợp hay hữu ích với điều gì.
  • Phần danh từ của cách nói Nにいい như 環境にいい (tốt cho môi trường), 省エネにいい (tốt cho tiết kiệm năng lượng) biến đổi thành động từ.
  • Thêm の vào sau động từ thể từ điển, rồi thêm にいいです.
  • Ngoài いいです, có thể sử dụng với các từ như 使います (dùng), 役立ちます (có ích) 

Ví dụ:

① マイストローは、ごみを減らすのにいいんですよ。

     Mang theo ống hút của riêng mình tốt cho việc giảm lượng rác thải.

② 風呂敷は、荷物を包むのに使います。

     Khăn furoshiki được dùng để gói đồ.

③ 古い布は、油を捨てるのに役立ちます。

     Vải cũ có ích cho việc vứt dầu mỡ.


#cuocsongnhatban

#tokutei-gino

#kynangdacdinh

#luyenthitokuteigino

#luyenthitokutei

#lichthitokutei

#tokuteithucpham

#tokuteinhahang

#tokuteigino

#chuyenviectokutei

#tuvantokutei

記事を友達とシェアしましょう