A Từ vựng
じょうりくする 上陸する vào đất liền
ひじょうに 非常に rất
はげしい 激しい dữ dội
ようす 様子 tình hình
ぜったい 絶対 tuyệt đối
やめる dừng
あんぜん 安全 an toàn
かかりいん 係員 người phụ trách
しじにしたがう 指示に従う làm theo chỉ dẫn
としより 年寄り người cao tuổi
ゆうせん 優先 ưu tiên
ゆれ 揺れ sự rung, lắc
けいかいする 警戒する đề phòng
みをまもる 身を守る bảo vệ mình
かぐ 家具 đồ nội thất
しんげん 震源 chấn tiêu
かいてい 海底 đấy biển
〜のおそれがある có nguy cơ~
しんど 震度 cường độ địa chấn
おさまる dừng
かいしする 開始する bắt đầu
なかにわ 中庭 sân trong
チームごと từng nhóm
しょきしょうか 初期消化 chữa cháy ban đầu
にげおくれる 逃げ遅れる không kịp chạy thoát
ひとつひとつ 一つ一つ từng cái một
みてまわる 見て回る nhìn xung quanh
けむりたいけん 煙体験 trải nghiệm với khói
じゅうまんする 充満する tràn đầy
にげる 逃げる chạy thoát
すすむ 進む tiến về phía trước
ちゅういてん 注意点 điểm cần chú ý
けむりをすう 煙を吸う hít khói
こえをかけあう 声をかけ合う nói chuyện với nhau
ゆか 床 sàn
ぬく 抜く rút ra
さき 先 đầu
むける 向ける hướng về
とちゅう 途中 giữa chừng
にぎる 握る nắm
ふんしゃする 噴射する phun
さゆう 左右 phải và trái
ねらう 狙う nhắm vào
きえる 消える tắt
びょう 秒 giây
かんじる 感じる cảm thấy
おちる 落ちる rơi
ゆがむ méo mó
むりをする 無理をする cố quá sức
ガスコロン bếp ga
てんじょう 天井 trần nhà
とどく 届く đạt tới
あぶない 危ない nguy hiểm
まちなか 街中 trên phố
おくがい 屋外 ngoài trời
ガラス thuỷ tinh
ひつようがある 必要がある cần
こんかい 今回 lần này
レベル mức độ
ひとりぐらし 一人暮らし sống một mình
はやめ 早め sớm
つづき 続き tiếp tục
ようき 容器 đồ đựng
かせつ 仮設 tạm thời
もちだす 持ち出す mang ra ngoài
ちから 力 sức lực
きれる 切れる hết, bị cắt
B Kanji
地震 じしん động đất
台風 たいふう bão
外 そと ngoài
声 こえ tiếng, giọng
危ない あぶない nguy hiểm
大切 たいせつ quan trọng
心配 しんぱい lo lắng
集まる あつまる tập hợp
進む すすむ tiến lên phía trước
Ví dụ:
① 明日は大雪だそうです。心配です。
② 地震が起お こったときは、あわてないことが大切です。
③ 台風のときは、危ないので外に出で ないでください。
④ 避難訓練では、全員、中庭に集まります。
⑤ 煙体験では、ほかの人と声をかけ合って、姿勢を低くして進んでください。
C Ngữ pháp
1 V (thể mệnh lệnh) / V-るな (thể cấm chỉ)
- Đây là cách nói dùng để đưa ra chỉ dẫn mạnh mẽ hoặc ra lệnh cho đối phương.
- Khi đưa ra chỉ dẫn hay ra lệnh không được làm việc gì đó thì sử dụng thể mệnh lệnh cấm chỉ bằng cách thêm な vào sau thể từ điển của động từ như 走るな (không được chạy).
- Thể テ của động từ hay V-ないで cũng được dùng để đưa ra chỉ dẫn, ví dụ 走って (chạy đi), 来ないで (đừng đến). Tuy nhiên, khi sử dụng thể mệnh lệnh thì cách nói sẽ mạnh hơn.
- Thể mệnh lệnh cũng được sử dụng khi cổ vũ trong thể thao, ví dụ 行い け! (Tiến lên!), がんばれ! (Cố lên!), 負ま けるな (Không được thua!).
Ví dụ:
① 急げ。こっちに集まれ。
Nhanh lên. Tập trung ở đây.
② 走るな。
Không được chạy.
③ 早く来い!
Đến nhanh lên!
④ 危ないから、そっちに行くな!
Nguy hiểm, không được đi đến đó!
2 V-ないようにしてください
Trong bài 16 của JFT 1, chúng ta đã học cấu trúc V‐ないようにしています diễn tả cố gắng không làm một việc nào đó, ví dụ食べすぎないようにしています (Tôi cố gắng không ăn nhiều).
V-ないようにしてください là cách nói dùng để yêu cầu người khác cố gắng hết sức không làm việc gì đó. Trong ví dụ trên, cấu trúc này được sử dụng để truyền đạt những điều cần chú ý khi diễn tập phòng chống thiên tai.
Ví dụ:
① できるだけ煙を吸わないようにしてください。
Hãy cố gắng hết sức để không hít khói.
② 逃げるときに、あわてて転ばないようにしてください。
Khi sơ tán, hãy chú ý đừng luống cuống để bị ngã.
③ 夜は、1 人で外に出ないようにしてください。
Đừng ra ngoài một mình vào buổi tối.
3 V-(られ)なくなります
Trong bài 3 của JFT 1, chúng ta đã học danh từ, tính từ kết hợp với なります biểu thị sự thay đổi như 休みになります(Trường sẽ bước vào kỳ nghỉ), 暖かくなります(Trời ấm lên). Bài này đưa ra ví dụ kết hợp với dạng phủ định của động từ để thể hiện sự thay đổi.
Khi kết hợp với dạng phủ định của tự động từ, ví dụ かぎが閉まらない (閉まる) (cửa không khóa được), 機械が動かない(動く) (máy không chạy), 荷物が入らない (入る) (hành lý không vừa), v.v. thì sẽ thể hiện sự thay đổi sang trạng thái khác.
Khi kết hợp với dạng phủ định của thể khả năng của động từ như 逃に げられなくなります (không thể thoát ra ngoài) thì sẽ thể hiện trạng thái không thể làm việc nào đó.
Biến đổi ない thể hiện phủ định thành なく rồi thêm なります.
Ví dụ:
① ドアが開かなくなると、外に逃げられなくなります。
Nếu cửa không mở thì sẽ không thể thoát ra ngoài.
② 地震の影響で、スーパーに水や食べ物が届かなくなりました。
Do ảnh hưởng của động đất, nước và thức ăn đã không được giao đến siêu thị nữa.
③ 台風が近づいて、雨風が強くなると、電車が利用できなくなります。
Khi bão đến gần, nếu mưa to gió lớn thì sẽ không sử dụng được tàu điện nữa.
4 Sても、〜
~ても được dùng với ý nghĩa ngay cả khi sự việc nào đó xảy ra / dù có rơi vào trạng thái nào đó (điều kiện giả định ngược).
Nếu là động từ thì thêm も vào sau thể テ. Tính từ đuôi イ biến đổi thành ~くても, ví dụ 寒くても (cho dù trời lạnh). Danh từ và tính từ đuôi ナ biến đổi thành~でも, ví dụ 台風でも (cho dù bão), 大変でも (cho dù vất vả).
Thường dùng cùng với もし (nếu), 万が一 (ngộ nhỡ).
Ví dụ:
① 大きな地震が来ても、あわてて動かないでください。
Cho dù động đất lớn xảy ra thì cũng đừng di chuyển luống cuống.
② 1週間分の水と食料がありますから、断水しても、しばらくはだいじょうぶです。
Vì có đủ nước và thức ăn trong 1 tuần nên dù bị cắt nước thì cũng không sao.
5 V (thể thông thường)かどうか、〜
~かどうか thể hiện ý có hay không. Câu ví dụ 店が開いているかどうか có nghĩa là "cửa hàng mở cửa hay không mở cửa".
Trong bài 8, chúng ta đã học cấu trúc " từ nghi vấn +~か", ví dụ フリーマーケットは、何時からか、わかりますか? (Bạn có biết chợ trời bắt đầu từ mấy giờ không?). Ở bài này, chúng ta sẽ học cấu trúc không sử dụng từ nghi vấn.
- Ngoài cách diễn đạt bản thân không biết như わかりません trong ví dụ, có thể dùng 知っていますか? (Bạn có biết không?) để hỏi người khác, 教えてください (Hãy chỉ cho tôi) để yêu cầu.
Ví dụ:
① 店が開いているかどうか、わからないけど...。
Tôi không biết liệu cửa hàng có mở cửa hay không.
② 今、スーパーに行っても、水が売ってるかどうか、わかりません。
Tôi không biết bây giờ đi siêu thị thì có mua được nước hay không.
③ 明日、給水車が来るかどうか、知っていますか?
Bạn có biết liệu ngày mai xe cấp nước có đến hay không?
#cuocsongnhatban
#tokutei-gino
#kynangdacdinh
#luyenthitokuteigino
#luyenthitokutei
#lichthitokutei
#tokuteithucpham
#tokuteinhahang
#tokuteigino
#chuyenviectokutei
#tuvantokutei