Vietnhatnavi
コース
ニュース2月 3, 2023

JFT 2: Bài 16 Từ vựng, Kanji, Ngữ Pháp

A Từ vựng

じょうりくする 上陸する  vào đất liền

ひじょうに 非常に  rất

はげしい 激しい  dữ dội

ようす 様子  tình hình

ぜったい 絶対  tuyệt đối

やめる  dừng

あんぜん 安全  an toàn

かかりいん 係員  người phụ trách

しじにしたがう  指示に従う  làm theo chỉ dẫn

としより 年寄り  người cao tuổi

ゆうせん 優先  ưu tiên

ゆれ 揺れ  sự rung, lắc

けいかいする 警戒する  đề phòng

みをまもる 身を守る  bảo vệ mình

かぐ 家具  đồ nội thất

しんげん 震源  chấn tiêu

かいてい 海底  đấy biển

〜のおそれがある  có nguy cơ~

しんど 震度  cường độ địa chấn

おさまる  dừng

かいしする 開始する  bắt đầu

なかにわ 中庭  sân trong

チームごと  từng nhóm

しょきしょうか 初期消化  chữa cháy ban đầu

にげおくれる 逃げ遅れる  không kịp chạy thoát

ひとつひとつ 一つ一つ  từng cái một

みてまわる 見て回る  nhìn xung quanh

けむりたいけん 煙体験  trải nghiệm với khói

じゅうまんする 充満する  tràn đầy

にげる 逃げる  chạy thoát

すすむ 進む  tiến về phía trước

ちゅういてん 注意点  điểm cần chú ý

けむりをすう 煙を吸う  hít khói

こえをかけあう 声をかけ合う  nói chuyện với nhau

ゆか 床  sàn

ぬく 抜く  rút ra

さき 先  đầu

むける 向ける  hướng về

とちゅう 途中  giữa chừng

にぎる 握る  nắm

ふんしゃする 噴射する  phun

さゆう 左右  phải và trái

ねらう 狙う  nhắm vào

きえる 消える  tắt

びょう 秒  giây

かんじる 感じる  cảm thấy

おちる 落ちる  rơi

ゆがむ  méo mó

むりをする 無理をする  cố quá sức

ガスコロン  bếp ga

てんじょう 天井  trần nhà

とどく 届く  đạt tới

あぶない 危ない  nguy hiểm

まちなか 街中  trên phố

おくがい 屋外  ngoài trời

ガラス  thuỷ tinh

ひつようがある 必要がある  cần

こんかい 今回  lần này

レベル  mức độ

ひとりぐらし 一人暮らし  sống một mình

はやめ 早め  sớm

つづき 続き  tiếp tục

ようき 容器  đồ đựng

かせつ 仮設  tạm thời

もちだす 持ち出す  mang ra ngoài

ちから 力  sức lực

きれる 切れる  hết, bị cắt


B Kanji

地震 じしん  động đất

台風 たいふう  bão

外 そと  ngoài

声 こえ  tiếng, giọng

危ない あぶない  nguy hiểm

大切 たいせつ  quan trọng

心配 しんぱい  lo lắng

集まる あつまる  tập hợp

進む すすむ  tiến lên phía trước

Ví dụ:

① 明日は大雪だそうです。心配です。

地震が起お こったときは、あわてないことが大切です。

台風のときは、危ないのでに出で ないでください。

④ 避難訓練では、全員、中庭に集まります

⑤ 煙体験では、ほかの人とをかけ合って、姿勢を低くして進んでください。


C Ngữ pháp

1   V (thể mệnh lệnh) / V-るな (thể cấm chỉ)

  • Đây là cách nói dùng để đưa ra chỉ dẫn mạnh mẽ hoặc ra lệnh cho đối phương.
  • Khi đưa ra chỉ dẫn hay ra lệnh không được làm việc gì đó thì sử dụng thể mệnh lệnh cấm chỉ bằng cách thêm な vào sau thể từ điển của động từ như 走るな (không được chạy).
  • Thể テ của động từ hay V-ないで cũng được dùng để đưa ra chỉ dẫn, ví dụ 走って (chạy đi), 来ないで (đừng đến). Tuy nhiên, khi sử dụng thể mệnh lệnh thì cách nói sẽ mạnh hơn.
  • Thể mệnh lệnh cũng được sử dụng khi cổ vũ trong thể thao, ví dụ 行い け! (Tiến lên!), がんばれ! (Cố lên!), 負ま けるな (Không được thua!).
Ví dụ:
急げ。こっちに集まれ。 
     Nhanh lên. Tập trung ở đây.
走るな。 
     Không được chạy.
③ 早く来い!
     Đến nhanh lên!
④ 危ないから、そっちに行くな!
     Nguy hiểm, không được đi đến đó!
2   V-ないようにしてください
Trong bài 16 của JFT 1, chúng ta đã học cấu trúc V‐ないようにしています diễn tả cố gắng không làm một việc nào đó, ví dụ食べすぎないようにしています (Tôi cố gắng không ăn nhiều).
V-ないようにしてください là cách nói dùng để yêu cầu người khác cố gắng hết sức không làm việc gì đó. Trong ví dụ trên, cấu trúc này được sử dụng để truyền đạt những điều cần chú ý khi diễn tập phòng chống thiên tai.
Ví dụ:
① できるだけ煙を吸わないようにしてください。 
     Hãy cố gắng hết sức để không hít khói.
② 逃げるときに、あわてて転ばないようにしてください
     Khi sơ tán, hãy chú ý đừng luống cuống để bị ngã.
③ 夜は、1 人で外に出ないようにしてください
     Đừng ra ngoài một mình vào buổi tối.
3   V-(られ)なくなります 
Trong bài 3 của JFT 1, chúng ta đã học danh từ, tính từ kết hợp với なります biểu thị sự thay đổi như 休みになります(Trường sẽ bước vào kỳ nghỉ), 暖かくなります(Trời ấm lên). Bài này đưa ra ví dụ kết hợp với dạng phủ định của động từ để thể hiện sự thay đổi.
Khi kết hợp với dạng phủ định của tự động từ, ví dụ かぎが閉まらない (閉まる) (cửa không khóa được), 機械が動かない(動く) (máy không chạy), 荷物が入らない (入る) (hành lý không vừa), v.v. thì sẽ thể hiện sự thay đổi sang trạng thái khác.
Khi kết hợp với dạng phủ định của thể khả năng của động từ như 逃に げられなくなります (không thể thoát ra ngoài) thì sẽ thể hiện trạng thái không thể làm việc nào đó.
Biến đổi ない thể hiện phủ định thành なく rồi thêm なります.
Ví dụ:
① ドアが開かなくなると、外に逃げられなくなります。 
      Nếu cửa không mở thì sẽ không thể thoát ra ngoài.
② 地震の影響で、スーパーに水や食べ物が届かなくなりました
     Do ảnh hưởng của động đất, nước và thức ăn đã không được giao đến siêu thị nữa.
③ 台風が近づいて、雨風が強くなると、電車が利用できなくなります
     Khi bão đến gần, nếu mưa to gió lớn thì sẽ không sử dụng được tàu điện nữa.
4   Sても、〜
~ても được dùng với ý nghĩa ngay cả khi sự việc nào đó xảy ra / dù có rơi vào trạng thái nào đó (điều kiện giả định ngược).
Nếu là động từ thì thêm も vào sau thể テ. Tính từ đuôi イ biến đổi thành ~くても, ví dụ 寒くても (cho dù trời lạnh). Danh từ và tính từ đuôi ナ biến đổi thành~でも, ví dụ 台風でも (cho dù bão), 大変でも (cho dù vất vả).
Thường dùng cùng với もし (nếu), 万が一 (ngộ nhỡ).
Ví dụ:
① 大きな地震が来ても、あわてて動かないでください。 
     Cho dù động đất lớn xảy ra thì cũng đừng di chuyển luống cuống.
② 1週間分の水と食料がありますから、断水しても、しばらくはだいじょうぶです。
     Vì có đủ nước và thức ăn trong 1 tuần nên dù bị cắt nước thì cũng không sao.
5   V (thể thông thường)かどうか、〜
~かどうか thể hiện ý có hay không. Câu ví dụ 店が開いているかどうか có nghĩa là "cửa hàng mở cửa hay không mở cửa".
Trong bài 8, chúng ta đã học cấu trúc " từ nghi vấn +~か", ví dụ フリーマーケットは、何時からか、わかりますか? (Bạn có biết chợ trời bắt đầu từ mấy giờ không?). Ở bài này, chúng ta sẽ học cấu trúc không sử dụng từ nghi vấn.
- Ngoài cách diễn đạt bản thân không biết như わかりません trong ví dụ, có thể dùng 知っていますか? (Bạn có biết không?) để hỏi người khác, 教えてください (Hãy chỉ cho tôi) để yêu cầu.
Ví dụ:
① 店が開いているかどうか、わからないけど...。 
     Tôi không biết liệu cửa hàng có mở cửa hay không.
② 今、スーパーに行っても、水が売ってるかどうか、わかりません。
     Tôi không biết bây giờ đi siêu thị thì có mua được nước hay không.
③ 明日、給水車が来るかどうか、知っていますか?
     Bạn có biết liệu ngày mai xe cấp nước có đến hay không?

#cuocsongnhatban

#tokutei-gino

#kynangdacdinh

#luyenthitokuteigino

#luyenthitokutei

#lichthitokutei

#tokuteithucpham

#tokuteinhahang

#tokuteigino

#chuyenviectokutei

#tuvantokutei

記事を友達とシェアしましょう