Vietnhatnavi
コース
ニュース2月 13, 2023

JFT 2: Bài 18 Từ vựng, Kanji, Ngữ pháp

A Từ vựng

じどうしゃ 自動車  xe ô tô

せいび 整備  bảo dưỡng

やくにたつ 役に立つ  có ích

ぎじゅつ 技術  kỹ thuật

がんばる  cố gắng

くらし 暮らし  cuộc sống

うまくいく  suôn sẻ

わかもの 若者  người trẻ

そつぎょうする 卒業する  tốt nghiệp

べつの〜 別の〜  ~khác

ひろげる 広げる  mở rộng

もともと  vốn dĩ

ぼしゅう 募集  tuyển dụng

おうぼする 応募する  ứng tuyển

つづける 続ける  tiếp tục

とにかく  dù sao thì

ストレス  căng thẳng

しりあう 知り合う  quen nhau

さいご 最後  cuối cùng

ひとこと 一言  một lời

はたらきはじめる 働き始める  bắt đầu làm việc

へた 下手  kém

しっぱいする 失敗する  thất bại

こうぎょう 工業  công nghiệp

たすける 助ける  giúp đỡ


B Kanji

希望 きぼう  nguyện vọng

募集 ぼしゅう  tuyển dụng

特に とくに   đặc biệt là

住む すむ  sống

建てる たてる  xây

続ける つづける  tiếp tục

考える かんがえる  suy nghĩ

役に立つ やくにたつ  có ích

卒業する  tốt nghiệp

留学する りゅうがくする  du học

Ví dụ:

① いつか海の近くに住みたいです。

② A: 将来の夢や希望は何ですか?

    B: 家族のために、大きな家を建てたいと思います。

③ 仕事の募集の情報は、こちらを見てください。

④ 人の役に立つ仕事がしたいと考えています

留学するために、特に外国語の勉強をがんばっています。

卒業したあとも、日本語の勉強は続けたほうがいいですよ。


C Ngữ pháp

1   V-(よ)うと思います/思っています

  • Đây là cách nói thể hiện ý chí của người nói, chẳng hạn như nguyện vọng, kế hoạch, v.v. trong tương lai.
  • と思います hoặc 思っています kết hợp với thể ý chí của động từ. Thể ý chí thể hiện ý định.
  • 思っています được sử dụng khi ai đó có suy nghĩ như vậy suốt kể từ khi họ bắt đầu có suy nghĩ đó.

Ví dụ:

① 将来は、タイで、自分の会社を作ろうと思います。 

     Tôi định mở công ty riêng ở Thái Lan trong tương lai.

② 将来、ツアーガイドになろうと思っています

     Tôi định trở thành hướng dẫn viên du lịch trong tương lai.

Cách tạo thể ý chí


Quy tắc biến đổi

​Ví dụ

Thể từ điển
Thể ý định

Nhóm 1
u
o+う
働く→働こう
がんばる→がんばろう
買う→買おう 
Nhóm 2
よう
見る→見よう
Nhóm 3
する
来る
​しよう
来よう
勉強する→勉強しよう
そうじする→そうじしよう

 

2   V-るために、〜

  • Đây là cách nói sử dụng để nói về mục đích của hành động. Trong bài này, cấu trúc trên được sử dụng để nói về ước mơ hay mục tiêu trong tương lai. Trong câu ví dụ, người nói trình bày mục đích là việc sống ở Nhật, và sẽ cố gắng học tiếng Nhật vì mục đích đó.
  • Cấu trúc trên kết hợp với động từ thể từ điển, thường là những động từ mà bản thân người nói có thể kiểm soát được (động từ ý chí) như 就職する (có việc làm), 会社を作る (mở công ty), 結婚する (kết hôn). 

Ví dụ:

①日本に住むために、もっと日本語をがんばろうと思います。 

    Tôi sẽ cố gắng học tiếng Nhật hơn nữa để sống ở Nhật.

②日本料理の料理人になるために、勉強しています。

    Tôi đang học để trở thành một đầu bếp món Nhật Bản.


3   V-てあげます

  • Chúng ta đã học cách nói thể hiện sự cho nhận đồ vật あげる, くれる và もらう trong JFT 1. Bài này đưa ra ví dụ sử dụng kết hợp với các động từ khác để thể hiện một hành động nào đó có lợi cho người nhận.
  • あげる thể hiện ý nghĩa ai đó cho người khác vật gì đó như trong ví dụ アナさんにプレゼントをあげます (Tôi tặng quà cho Ana) (Bài 18 JFT 1)
  • V-てあげる thể hiện việc ai đó thực hiện hành động nào đó có lợi cho người khác. 両親に、家を建てるつもりです đơn thuần nêu lên kế hoạch của bản thân, nhưng 両親に、家を建ててあげるつもりです thì được sử dụng khi người nói cho rằng việc xây nhà là một việc có lợi đối với bố mẹ mình.
  • あげる kết hợp với thể テ của động từ.
  • Sử dụng に để thể hiện người nhận hành động như trong ví dụ 両親に. Ngoài ra cũng có thể dùng cách nói Nのために.
  • Trong trường hợp người nhận hành động là người bề trên như cấp trên, giáo viên, v.v. thì tránh sử dụng cấu trúc này vì nghe sẽ tự cao và thất lễ.

Ví dụ:

① 両親に、家を建ててあげるつもりです。 

     Tôi dự định xây nhà cho bố mẹ.

② 後輩に、この町のいろいろな店を案内してあげました

     Tôi đã giới thiệu cho hậu bối rất nhiều cửa hàng trong khu phố này.

③ 友だちのために、日本料理を作ってあげます

     Tôi nấu món ăn Nhật cho bạn tôi.


4   V-てもらいます

  • もらう thể hiện việc nhận được cái gì từ ai đó như trong ví dụ このマグカップ、友だちにもらいました (Tôi được bạn tặng cho chiếc cốc này). (→ Bài 17 JFT 1)
  • V-てもらう thể hiện việc tiếp nhận hành động nào đó từ ai đó. Cấu trúc này được sử dụng khi hành động đó được cho là có lợi. Những cách nói thường được sử dụng là 教えてもらう (được ai đó dạy cho), 助けてもらう (được ai đó giúp đỡ), 手伝ってもらう (được ai đó hỗ trợ), v.v..
  • Người nhận hành động là chủ ngữ của câu. Tuy nhiên trong trường hợp người nhận là bản thân (私) và chủ ngữ là 私は thì thường được lược bỏ. Sử dụng に để thể hiện người thực hiện hành động như trong ví dụ JF工業のみなさんに.
  • Cấu trúc V-てもらえませんか? đã học ở bài 9 Sơ cấp 1 là cách nói nhờ vả sử dụng V-てもらいます.
  • Trong trường hợp thể hiện sự tôn trọng với người thực hiện hành động vì đó là người bề trên, v.v. thì sử dụng cấu trúc V-ていただきます (V-ていただく). 

Ví dụ:

① JF 工業のみなさんには、とても親切にしてもらいました。 

     Mọi người trong khu Công ty Công nghiệp JF đều rất tốt với tôi.

② 旅行のとき、友だちに写真を撮ってもらいました

     Tôi đã được bạn chụp ảnh cho khi đi du lịch.

③ 山田さんには、たくさんのことを教えていただきました

     Tôi đã được anh Yamada dạy cho rất nhiều thứ.


5   V-てくれます

  • くれる thể hiện rằng người khác cho mình cái gì đó.(Bài 17 JFT 1)
  • V-てくれる thể hiện rằng ai đó đã thực hiện hành động gì có lợi cho người nói. Những cách nói như 教えてくれる (dạy cho tôi), 助けてくれる (giúp đỡ tôi), 手伝ってくれる (giúp tôi), v.v. thường được sử dụng.
  • Người thực hiện hành động là chủ ngữ. Người tiếp nhận hành động là người nói (私) nên trong trường hợp không nói 私に mà vẫn hiểu được thì sẽ lược bỏ.
  • V-てくれる? đã học trong Nhập môn là cách nói nhờ vả thân mật sử dụng kiểu thông thường của V-てくれます.

Ví dụ:

① 山内さんは、私にたくさん、日本語を教えてくれました。 

     Anh Yamauchi đã dạy cho tôi rất nhiều tiếng Nhật.

② 山田さんが、駅まで迎えに来てくれました

     Chị Yamada đã đến nhà ga đón tôi.

③ だれかが、私の財布を拾って交番に届けてくれました

     Ai đó đã nhặt và mang cái ví của tôi đến đồn cảnh sát.


#cuocsongnhatban

#tokutei-gino

#kynangdacdinh

#luyenthitokuteigino

#luyenthitokutei

#lichthitokutei

#tokuteithucpham

#tokuteinhahang

#tokuteigino

#chuyenviectokutei

#tuvantokutei

記事を友達とシェアしましょう