1〜うちに・・・
Cách dùng 1
1.Nghĩa: Tranh thủ, nhân lúc
2.Cách dùng: Thể hiện hành động làm gì đó trước khi tráng thái ở vế trước thay đổi.
3.Chú ý:
- Vế trước là những từ, cụm từ thể thể trang thái trước khi biến đổi.
- Vế sau là câu thể hiện hành động mang tính ý chí.
4.Cách chia
Động từ thể từ điển/ている/ない + うちに
Tính từ đuôi い: Giữ nguyên + うち
Tính từ đuôi な + な + うち
Danh từ + の + うち
5.Ví dụ
①日(に)本(ほん)にいるうちに一(いち)度(ど)富(ふ)士(じ)山(さん)に登(のぼ)ってみたい。
Nhân lúc đang còn ở Nhật, tôi muốn thử một lần leo núi Phú Sĩ.
②はい、アイスクリーム。溶(と)けないうちに早(はや)く食(た)べてくださいね。
Vâng, kem đây. Nhân lúc kem chưa chảy thì ăn nhanh đi nhé.
③明(あか)るいうちに庭(にわ)の掃(そう)除(じ)をしてしまおう。
Tranh thủ trời còn sáng thì dọn vườn thôi nào.
Cách dùng 2
1.Nghĩa: Trong khi
2.Cách dùng: Trong khi đang có trạng thái hay sự việc nào đó xảy ra liên tục thì sự việc đằng sau thay đổi.
3.Chú ý:
- Vế trước là những cụm từ hay từ thể hiện sự liên tục.
- Vế sau là câu thể hiện sự thay đổi, không bao gồm ý chí, ý định của người nói.
4.Cách chia
Động từ thể từ điển/ている/ない + うちに
Tính từ đuôi い: giữ nguyên + うちに
Tính từ đuôi な + な + うちに
Danh từ + の + うちに
5.Ví dụ
① 音楽を聞いているうちに眠ってしまった。
Trong lúc đang nghe nhạc thì tôi đã ngủ mất tiêu.
② 少し難しい曲でも、練習を重ねるうちに弾けるようになりますよ。
Cho dù là một bài hát hơi khó một chút nhưng nếu như chăm chỉ luyện tập thì sẽ đánh được thôi.
③ 気がつかないうちに外は暗くなっていた。
Trong khi tôi không để ý thì bên ngoài trời đã tối rồi.
2 〜間・・・/〜間に・・・
【〜間】
1.Nghĩa: Trong suốt
2.Cách dùng: Trong khi đang có trạng thái hay sự việc nào đó xảy ra liên tục thì trạng thái, hành động phía sau cũng xảy ra liên tục.
3.Chú ý:
- Vế trước là những cụm từ hay từ thể hiện sự liên tục.
- Vế trước là những câu thể hiện sự liên tục.
4.Cách chia
Động từ thể từ điển/ている/ない + 間
Danh từ + の + 間
5.Ví dụ
①お母さんが昼寝をしている間、子どもたちはテレビを見ていた。
Trong khi mẹ ngủ trưa thì mấy đứa con đã xem ti vi.
②私が旅行で留守の間、うちの犬の世話をお願いできないでしょうか。
Trong suốt thời gian tôi vắng nhà, chị có thể trông coi con chó giúp tôi không ạ?
【〜間に】
1.Nghĩa: Trong suốt
2.Cách dùng: Trong khi đang có trạng thái hay sự việc nào đó xảy ra liên tục thì xảy ra điều gì hay hành động gì đó.
3.Chú ý:
Vế trước là những cụm từ hay từ thể hiện sự liên tục.
Vế trước là những câu thể hiện hành động, trang thái diễn ra tức thì, trong thời gian ngắn.
4.Cách chia
Động từ thể từ điển/ている/ない + 間に
Danh từ + の + 間に
5.Ví dụ
① お母さんが昼寝をしている間に、子どもたちは遊びに出かけた。
Trong khi mẹ đang ngủ trưa thì mấy đứa con đã ra ngoài chơi.
② 私が旅行で留守の間に、庭に草がたくさん生えてしまった。
Trong khi tôi vắng nhà thì cỏ đã mọc đầy vườn.
3 〜てから出ないと・・・/〜てからでないければ・・・
1. Nghĩa: Nếu không…thì không…
2. Cách dùng: Dùng khi muốn thể hiện nếu vế trước không xảy ra thì vế sau cũng không thể thực hiện được.
3. Chú ý: Vế sau thể hiện ý phủ định hoặc trạng thái không được tốt.
4. Cách chia:
Động từ thể て + からでないと/からでなければ
5. Ví dụ
① 店員:いかがですか。こちらの絵はすばらしいですよ。
客:うーん。高いものなので、家族と相談してからでないと買うかどうか決められませんね。
Nhân viên: Quý khách thấy thế nào ạ? Bức tranh này rất đẹp đấy ạ.
Khách hàng: Ừmm. Bức tranh này giá cao nên nếu không bàn bạc với gia đình thì tôi không thể quyết định mua hay không được.
② 運転免許を取ってからでなければ車を運転してはいけない。
Nếu chưa có bằng lái xe thì bạn không thể lái xe ô tô được.
③ 病気が治ってからでなければ激しい運動は無理だ。
Nếu chưa khỏi bệnh thì cậu không được vân động quá sức đâu.
4 〜ところだ/〜ところ(+助詞)・・・
1. Nghĩa: Đúng lúc, Ngay sau khi…thì…, Sau khi…
2. Cách dùng: Khi diễn tả hành động hay sự việc xảy ra đúng lúc, ngay sau khi hay ngay trước khi điều gì đó xảy ra.
3. Chú ý: Tuỳ vào động từ phía sau mà dử dụng trợ từ ngay sau ところcho phù hợp.
- Aところへ・にB:A đang giữa chừng thì B bắt đầu
- AところをB:A đang diễn ra thì B diễn ra
- AところでB:Ngay khi A xảy ra thì B bắt đầu
4. Cách chia
Động từ thể từ điển/thểている/thểた + ところだ・ところ (+trợ từ)
5. Ví dụ
① ロケットはまもなく飛(と)び立(た)つところです。緊(きん)張(ちょう)の瞬(しゅん)間(かん)です。
Lúc tên lửa chuẩn bị phóng lên là giờ phút thật căng thẳng.
② 試(し)験(けん)中(ちゅう)、となりの人(ひと)の答(こた)えを見(み)ているところを先(せん)生(せい)に注(ちゅう)意(い)された。
Trong giờ thi, tôi đã bị giáo viên nhắc nhớ khi đang nhìn đáp án của người ngồi bên cạnh.
③ 楽(たの)しみにしていたテレビドラマが始(はじ)まったところで電(でん)話(わ)が鳴(な)った。
Khi bộ phim truyền hình mà tôi mong chờ vừa bắt đầu thì chuông điện thoại reo.
④ ケーキができ上(あ)がったところへ子(こ)どもたちが帰(かえ)ってきた。
Khi bánh vừa xong thì mấy đứa con về.
#cuocsongnhatban
#tokutei-gino
#kynangdacdinh
#luyenthitokuteigino
#luyenthitokutei
#lichthitokutei
#tokuteithucpham
#tokuteinhahang
#tokuteigino
#chuyenviectokutei
#tuvantokutei
#jft-basic
#luyenthijft
#luyenthijft-basic
#dethitokutei
記事を友達とシェアしましょう