Vietnhatnavi
コース
ニュース6月 17, 2023

NGỮ PHÁP JLPT N3 BÀI 2 〜と関係して

1 〜とおりだ/〜とおりに(に)・・・/〜どおりだ/どおり(に)・・・

1. Nghĩa: theo như, giống như

2. Cách dùng: Dùng để diễn tả việc thực hiện hành động theo như một chỉ dẫn nào đó như trong sách, hoặc một thông tin nào đó.

3. Cách chia

DT+の/ ĐT thể る・た・てある・ている  +  とおりだ/とおり(に)

DT +    どおりだ/どおり(に)

4. Ví dụ

① 交(こう)番(ばん)で教(おし)えてもらったとおりに歩(ある)いていったので、迷(まよ)わず会(かい)場(じょう)に着(つ)いた。 

Vì đã đi giống như lời chỉ dẫn ở đồn cảnh sát nên tôi đã đến hội trường mà không bị lạc đường.

② 初(はじ)めて作(つく)る料(りょう)理(り)だから、この本(ほん)に書(か)いてあるとおりのやり方(かた)で作(つく)ってみよう。

Vì món này là lần đầu nấu nên tôi đã thử làm theo cách làm được ghi trong cuốn sách này.

③ サッカーの試(し)合(あい)の結(けっ)果(か)はわたしたちの期(き)待(たい)どおりだった

Kết quả của trận nóng đá đã giống như mong đợi của chúng ta.


2 〜によって・・・/〜によっては・・・

1. Nghĩa: Tuỳ vào

2. Cách dùng: Diển tả sự tháy đổi hay khác biệt khi đối tượng được nói đến thay đổi.

3. Chú ý: Trường hợp 「によっては」thì đối tượng được nói đến là một ví dụ được đưa ra.

4. Cách chia

        DT +    によって/によっては

5. Ví dụ

① 国(くに)によって習(しゅう)慣(かん)が違(ちが)う。 

Tuỳ vào từng quốc gia mà phong tục tập quán khác nhau.

② 感(かん)じ方(かた)は人(ひと)によってさまさまだ。

Cách nghĩ thì tuỳ vào mỗi người mà khác nhau.

③ わたしの帰(き)宅(たく)時(じ)間(かん)は毎(まい)日(にち)違(ちが)う。日(ひ)によっては夜(よ)中(なか)になることもある。

Giờ về nhà của tôi mỗi ngày đều khác nhau. Cũng có ngày tận giữa đêm tôi mới về.


3 〜たびに・・・

1. Nghĩa: Mỗi khi

2. Cách dùng: Dùng khi muốn nhấn mạnh rằng mỗi lần đều giống như vậy.

3. Chú ý: 

  • Không dùng khi đó là điều đương nhiên trong cuộc sống hằng ngày.
  • Vế trước và sau たびに không chứa từ chỉ trạng thái.
  • に có thể có hoặc không.

4. Cách chia

        DT+の     +     たびに

        ĐT thể る     +     たびに

5. Ví dụ:

① この地(ち)方(ほう)は台(たい)風(ふう)が来(く)るたびに大(おお)水(みず)の害(がい)が起(おこ)こる。

Địa phương này cứ mỗi khi bão đến thì lại xảy ra lũ lụt.

② 母(はは)はわたしが電(でん)話(わ)をかけるたびに、ちゃんとご飯(はん)を食(た)べているかと聞(き)く。

Mẹ tôi cứ mỗi khi tôi gọi điện thì lại hỏi tôi có ăn cơm đầy đủ không.

③ このチームは試(し)合(あい)のたびに強(つよ)くなっていく。

Đội này hễ mỗi lần thi đấu là lại mạnh lên.

4 (〜ば)〜ほど・・・/(〜なら)〜ほど・・・/〜ほど・・・
1. Định nghĩa: Càng…càng…
2. Cách dùng: Dùng để diễn tả tính chất sự việc thay đổi theo mức độ tăng tiến.
3. Cách chia: 
  ĐT thểば + ĐT thểる  + ほど
  TT đuôiい→ければ + TT đuôiい  + ほど
  TT đuôiな + DT  + ほど
4. Ví dụ: 
① 物(もの)が増(ふ)えれ増(ふ)えるほど整(せい)理(り)が大(たい)変(へん)になる。
Đồ đạc càng nhiều thì việc sắp xếp càng vất vả.
② 本(ほん)当(とう)にいい家(か)具(ぐ)は時(じ)間(かん)がたつほど価(か)値(ち)が上がる。
Những đồ gỗ trong nhà thật sự tốt thì thời gian càng lâu giá trị càng tăng.
③ 休(やす)みの日(ひ)は多(おお)けれ多(おお)いほどうれしい。
Ngày nghỉ càng nhiều tôi càng vui.
④ 町(まち)がにぎやかなほど商(しょう)店(てん)では物(もの)がよく売(う)れるのだ。
Những khu phố càng tấp nập thì hàng hoá của các cửa hàng ở đó càng dễ bán.
⑤ 忙(いそが)しい人(ひと)ほど時(じ)間(かん)の使(つか)い方(かた)が上(じょう)手(ず)だ。
Người càng bận rộn thì cách dử dụng thời gian càng giỏi.

5 〜ついでに・・・
1. Nghĩa: Nhân tiện
2. Cách dùng: Diễn tả ý nghĩa khi thực hiện một hành vi ban đầu thì nhân tiện thực hiện thêm một hành vi khác.
3. Chú ý: 
  • Hành động phía trước ついでに là hành động chính,  
  • Hành động phía sau là hành động tiện thể và có chủ ý.
4. Cách chia:
  DT + の + ついでに
  ĐT thểる/ thểた + ついでに
5. Ví dụ
① 散(さん)歩(ぽ)のついでにこのはがきをポストに出(だ)してきて。
Nhân tiện lúc đi tản bộ thì gửi cái bưu thiếp này luôn nhé.
② 玄(げん)関(かん)の掃(そう)除(じ)をするついでに靴(くつ)の整(せい)理(り)をしよう。
Nhân tiện lau dọn hành lang thì sắp xếp lại giày luôn.
③ インターネットで本(ほん)を注(ちゅう)文(もん)したついでに新(あたら)しくでたDVDも調(しら)べた。
Nhân tiện khi đặt mua sách qua mạng tôi cũng đã tra cứu về DVD mới ra.


#cuocsongnhatban

#tokutei-gino

#kynangdacdinh

#luyenthitokuteigino

#luyenthitokutei

#lichthitokutei

#tokuteithucpham

#tokuteinhahang

#tokuteigino

#chuyenviectokutei

#tuvantokutei

#jft-basic

#luyenthijft

#luyenthijft-basic

#dethitokutei

記事を友達とシェアしましょう