1 〜くらいだ/〜ぐらいだ/〜くらい・・・/〜ぐらい・・・/〜ほどだ/〜ほど・・・
1. Định nghĩa: Đến mức, như là
2. Cách dùng: Dùng khi muốn diễn tả mức độ tương đối gần giống với một sự vật sự việc.
3. Chú ý:Mẫu câu 「〜かと思うくらい・〜かと思うほど」như ở ví dụ ⑥ rất thường được sử dụng.
4. Cách chia:
DT/ĐT・TT thể thông thường (TT đuôiな:だ→な) + くらいだ・ぐらいだ・くらい・ぐらい
DT/ĐT・TT thể thông thường (TT đuôiな:だ→な) + ほどだ・ほど
5. Ví dụ:
① この店(みせ)のパンはおいしい。毎(まい)日(にち)食(た)べたいくらいだ。
Bánh mì của cửa hàng này ngon. Đến mức ngày nào tôi cũng muốn ăn.
② ようこさんの腕(うで)は折(たお)れそうなくらい細(ほそ)い。
Tay của Yoko gầy đến mức trông như sắp gãy.
③ 天(てん)気(き)予(よ)報(ほう)によると今(き)日(ょう)は台(たい)風(ふう)ぐらいの風(か)邪(ぜ)が吹(ふ)くそうだ。
Theo như dự báo thời tiết thì hôm nay gió thổi mạnh như có bão.
④ かさをさすほどではないが、少(すこ)し雨(あめ)が降(ふ)っている。
Tuy chưa đến mức phải che ô nhưng trời có đang mưa nhỏ.
⑤ 突(とつ)然(ぜん)立(た)っていられないほどの痛(いた)みを背(せ)中(なか)に感(かん)じた。
Tôi thấy sống lưng đau đến mức không thể đứng lên một cách bất ngờ.
⑥ さっき地(じ)震(しん)があった。ほんだなが倒(たお)れるかと思うほど激(はげ)しく揺(ゆ)れた。
Lúc nãy đã xảy ra động đất. Nó rung mạnh đến mức tôi cứ nghĩ đổ luôn cái giá sách rồi.
2 〜くらい・・・はない/〜ぐらい・・・はない/〜ほど・・・はない
1. Định nghĩa:Nhất, không gì (ai) bằng
2. Cách dùng: Dùng khi muốn diễn tả mức độ của một sự vật, sự việc nào đó dạt đến mức độ không có gì cái nào hơn nó.
3. Chú ý:Dùng với ý chủ quan của người nói, không phải một sự thật khách quan.
4. Cách chia:
Danh từ + くらい・・・はない/ぐらい・・・はない
Danh từ + ほど・・・はない
5. Ví dụ:
① りーさんぐらい動(どう)物(ぶつ)好(ず)きな人(ひと)はいない。
Không có ai thích động vật như Ly đâu.
② わたしは料(りょう)理(り)を作ることぐらい楽(たの)しいことはないと思(おも)っている。
Tôi nghĩ không có việc gì vui bằng việc nấu ăn.
③ ああ、あしたも漢(かん)字(じ)のテストがある。テストほどいやなものはない。
A, ngày mai lại có bài kiểm tra. Không có gì chán bằng kiểm tra.
④ 2年(ねん)前(まえ)に病(びょう)気(き)だとわかったときほど不(ふ)安(あん)になったことはない。
Không có chuyện nào bất an bằng việc 2 năm trước khi tôi biết mình bị bệnh.
3 〜くらいなら・・・/〜ぐらいなら・・・
1. Định nghĩa: Nếu phải…thì thà…còn hơn
2. Cách dùng: Dùng khi phải buộc chọn giữa 2 hành động thì thà rằng chọn việc này còn hơn chọn việc kia.
3. Chú ý: Không mang tính khách quan sự thật mà mang tính chủ quan của người nói.
4. Cách chia:
ĐT thểる + くらいなら/ぐらいなら
5. Ví dụ:
① 毎(まい)朝(あさ)自(じ)分(ぶん)で弁(べん)当(とう)を作(つく)るくらいなら、コンビニ弁当でいい。
Nếu mà phải làm cơm hộp mỗi sáng thì thà tôi ăn cơm hộp của cửa hàng tiện lợi còn hơn.
② 気(き)が合(あ)わない人といっしょに生(せい)活(かつ)するぐらいなら、このまま独(どく)身(しん)でいたい。
Nếu phải sống chung với người không hợp tính tôi thà ở độc thân như vậy còn hơn.
③ 30分も遅(おく)れて説(せつ)明(めい)に行くくらいなら、参(さん)加(か)しないほうがいい。
Nếu mà đi trễ mất 30 phút đến buổi diễn thuyết thì thà tôi không tham gia còn hơn.
④ やせるために好きなケーキをがまんするくらいなら、今の体(たい)型(けい)のままでかまわない。
Nếu mà phải nhịn ăn bánh ngọt ưa thích để gầy thì để cân nặng như hiện tại cũng không sao cả.
4 〜に限(かぎ)る
1. Định nghĩa: Là tốt nhất/ Là nhất
2. Cách dùng: Mẫu câu này được dùng khi người nói muốn khẳng định là nên làm thế này là tốt nhất.
3. Chú ý: Không mang tính khách quan sự thật mà mang tính chủ quan của người nói.
4. Cách chia:
Danh từ + に限る
ĐT thểる/ない + に限る
5. Ví dụ:
① やっぱり映(えい)画(が)は映(えい)画(が)館(かん)で見るに限る。
Quả thật là phim lẻ thì tốt nhất là xem ở rạp phim.
② かぜがはやっているときは、人が多(おお)い所(ところ)に行かないに限る。
Những lúc bệnh cảm đang lan rộng thì tốt nhất là không nên đến nơi đông người.
③ 湖(みずうみ)の写(しゃ)真(しん)を撮(と)るならこの場(ば)所(しょ)に限ります。すてきな写真が撮れますよ。
Nếu mà chụp hồ nước thì tốt nhất là địa điểm này. Bạn có thể chụp được những bức hình khá đẹp đấy.
#cuocsongnhatban
#tokutei-gino
#kynangdacdinh
#luyenthitokuteigino
#luyenthitokutei
#lichthitokutei
#tokuteithucpham
#tokuteinhahang
#tokuteigino
#chuyenviectokutei
#tuvantokutei
#jft-basic
#luyenthijft
#luyenthijft-basic
#dethitokutei
記事を友達とシェアしましょう