Vietnhatnavi
コース
ニュース6月 20, 2023

NGỮ PHÁP JLPT N3 BÀI 3 比べれば・・・/〜がいちばん

1 〜くらいだ/〜ぐらいだ/〜くらい・・・/〜ぐらい・・・/〜ほどだ/〜ほど・・・

1. Định nghĩa: Đến mức, như là

2. Cách dùng: Dùng khi muốn diễn tả mức độ tương đối gần giống với một sự vật sự việc.

3. Chú ý:Mẫu câu 「〜かと思うくらい・〜かと思うほど」như ở ví dụ ⑥ rất thường được sử dụng.

4. Cách chia:

  DT/ĐT・TT thể thông thường (TT đuôiな:だ→な) + くらいだ・ぐらいだ・くらい・ぐらい

  DT/ĐT・TT thể thông thường (TT đuôiな:だ→な) + ほどだ・ほど

5. Ví dụ:

① この店(みせ)のパンはおいしい。毎(まい)日(にち)食(た)べたいくらいだ。 

Bánh mì của cửa hàng này ngon. Đến mức ngày nào tôi cũng muốn ăn. 

② ようこさんの腕(うで)は折(たお)れそうなくらい細(ほそ)い。

Tay của Yoko gầy đến mức trông như sắp gãy.

③ 天(てん)気(き)予(よ)報(ほう)によると今(き)日(ょう)は台(たい)風(ふう)ぐらいの風(か)邪(ぜ)が吹(ふ)くそうだ。

Theo như dự báo thời tiết thì hôm nay gió thổi mạnh như có bão.

④ かさをさすほどではないが、少(すこ)し雨(あめ)が降(ふ)っている。

Tuy chưa đến mức phải che ô nhưng trời có đang mưa nhỏ.

⑤ 突(とつ)然(ぜん)立(た)っていられないほどの痛(いた)みを背(せ)中(なか)に感(かん)じた。

Tôi thấy sống lưng đau đến mức không thể đứng lên một cách bất ngờ.

⑥ さっき地(じ)震(しん)があった。ほんだなが倒(たお)れるかと思うほど激(はげ)しく揺(ゆ)れた。

Lúc nãy đã xảy ra động đất. Nó rung mạnh đến mức tôi cứ nghĩ đổ luôn cái giá sách rồi.


2 〜くらい・・・はない/〜ぐらい・・・はない/〜ほど・・・はない

1. Định nghĩa:Nhất, không gì (ai) bằng

2. Cách dùng: Dùng khi muốn diễn tả mức độ của một sự vật, sự việc nào đó dạt đến mức độ không có gì cái nào hơn nó.

3. Chú ý:Dùng với ý chủ quan của người nói, không phải một sự thật khách quan.

4. Cách chia:

  Danh từ + くらい・・・はない/ぐらい・・・はない

  Danh từ + ほど・・・はない

5. Ví dụ:

① りーさんぐらい動(どう)物(ぶつ)好(ず)きな人(ひと)はいない

Không có ai thích động vật như Ly đâu.

② わたしは料(りょう)理(り)を作ることぐらい楽(たの)しいことはないと思(おも)っている。

Tôi nghĩ không có việc gì vui bằng việc nấu ăn.

③ ああ、あしたも漢(かん)字(じ)のテストがある。テストほどいやなものはない

A, ngày mai lại có bài kiểm tra. Không có gì chán bằng kiểm tra.

④ 2年(ねん)前(まえ)に病(びょう)気(き)だとわかったときほど不(ふ)安(あん)になったことはない

Không có chuyện nào bất an bằng việc 2 năm trước khi tôi biết mình bị bệnh.


3 〜くらいなら・・・/〜ぐらいなら・・・

1. Định nghĩa: Nếu phải…thì thà…còn hơn

2. Cách dùng: Dùng khi phải buộc chọn giữa 2 hành động thì thà rằng chọn việc này còn hơn chọn việc kia.

3. Chú ý: Không mang tính khách quan sự thật mà mang tính chủ quan của người nói.

4. Cách chia

        ĐT thểる + くらいなら/ぐらいなら

5. Ví dụ:

① 毎(まい)朝(あさ)自(じ)分(ぶん)で弁(べん)当(とう)を作(つく)るくらいなら、コンビニ弁当でいい。

Nếu mà phải làm cơm hộp mỗi sáng thì thà tôi ăn cơm hộp của cửa hàng tiện lợi còn hơn.

② 気(き)が合(あ)わない人といっしょに生(せい)活(かつ)するぐらいなら、このまま独(どく)身(しん)でいたい。

Nếu phải sống chung với người không hợp tính tôi thà ở độc thân như vậy còn hơn.

③ 30分も遅(おく)れて説(せつ)明(めい)に行くくらいなら、参(さん)加(か)しないほうがいい。

Nếu mà đi trễ mất 30 phút đến buổi diễn thuyết thì thà tôi không tham gia còn hơn.

④ やせるために好きなケーキをがまんするくらいなら、今の体(たい)型(けい)のままでかまわない。

Nếu mà phải nhịn ăn bánh ngọt ưa thích để gầy thì để cân nặng như hiện tại cũng không sao cả.


4 〜に限(かぎ)る

1. Định nghĩa: Là tốt nhất/ Là nhất

2. Cách dùng: Mẫu câu này được dùng khi người nói muốn khẳng định là nên làm thế này là tốt nhất.

3. Chú ý: Không mang tính khách quan sự thật mà mang tính chủ quan của người nói.

4. Cách chia:

  Danh từ + に限る

  ĐT thểる/ない + に限る

5. Ví dụ:

① やっぱり映(えい)画(が)は映(えい)画(が)館(かん)で見るに限る。  

Quả thật là phim lẻ thì tốt nhất là xem ở rạp phim.

② かぜがはやっているときは、人が多(おお)い所(ところ)に行かないに限る

Những lúc bệnh cảm đang lan rộng thì tốt nhất là không nên đến nơi đông người.

③ 湖(みずうみ)の写(しゃ)真(しん)を撮(と)るならこの場(ば)所(しょ)に限ります。すてきな写真が撮れますよ。

Nếu mà chụp hồ nước thì tốt nhất là địa điểm này. Bạn có thể chụp được những bức hình khá đẹp đấy.


#cuocsongnhatban

#tokutei-gino

#kynangdacdinh

#luyenthitokuteigino

#luyenthitokutei

#lichthitokutei

#tokuteithucpham

#tokuteinhahang

#tokuteigino

#chuyenviectokutei

#tuvantokutei

#jft-basic

#luyenthijft

#luyenthijft-basic

#dethitokutei

記事を友達とシェアしましょう