1 〜に対(たい)して
1. Định nghĩa:Trái với, ngược với
2. Cách dùng: Diễn tả sự đối lập hay tương phản
3. Chú ý: Sử dụng khi muốn thể hiện rõ sự khác nhau của hai sự việc.
4. Cách chia:
Thể thông thường
TT đuôiな:だ/な/である + の + に対して
DT:だ/である + の + に対して
5. Ví dụ:
① きのうは大(おお)阪(さか)では大(おお)雨(あめ)だったのに対して、東(とう)京(きょう)はいい天(てん)気(き)だった。
Hôm qua ở Osaka trời mưa to thì trái lại ở Tokyo thời tiết rất đẹp.
② うちの課(か)は女(じょ)性(せい)がよく飲(の)みに行くのに対して、男(だん)性(せい)は皆(みな)まっすぐ家(いえ)に帰(かえ)る。
Ở bộ phận của tôi, nhân viên nữa thường xuyên đi nhậu thì ngược lại các nhân viên nam lại đi thẳng về nhà.
③ 外(そと)遊(あそ)びが好(す)きな長(ちょう)男(なん)に対して、次(じ)男(なん)は家の中で遊ぶことが好きだ。
Trái ngược với cậu con cả thích ra ngoài chơi thì cậu con thứ lại thích chơi ở trong nhà.
2 〜反(はん)面(めん)・・・
1. Định nghĩa: Tuy nhiên, mặc dù
2. Cách dùng: Dùng khi muốn diễn tả hai mặt đối lập
3. Cách chia:
Thể thông thường
TT đuôiな:だ/な/である + 反面
DT:だ/である + 反面
4. Ví dụ:
① 都(と)会(かい)の生(せい)活(かつ)は面(おも)白(しろ)いことが多(おお)い反面、ストレスが多い。
Ở thành thị, tuy có nhiều thứ thú vị nhưng lại có nhiều căng thẳng.
② 一(ひと)人(り)旅(たび)は気(き)楽(らく)な反面、なんでも一人でやらなければならないので、不(ふ)便(べん)だ。
Du lịch một mình mặc dù thoải mái nhưng bởi vì cái gì cũng tự mình làm nên khá bất tiện.
3 〜一方(で)・・・
1. Định nghĩa: Một mặt thì…nhưng mặt khác thì…/ Bên cạnh…thì cũng…
2. Cách dùng: Dùng khi muốn thể hiện sự đối lập hai mặt của sự việc.
3. Chú ý: Ý nghĩa gần giống với ngữ pháp反面 nếu dùng để so sánh như ở ví dụ ③, ④
4. Cách chia:
Thể thông thường
TT đuôiな:だ/な/である + 一方(で)
DT:だ/である + 一方(で)
5. Ví dụ:
① 会(かい)議(ぎ)では自(じ)分(ぶん)の意(い)見を言(い)う一方で、他(ほか)の人(ひと)の話(はなし)もよく聞(き)いてください。
Trong cuộc họp, bên cạnh việc nói ý kiến của bản thân, thì cũng hãy lắng nghe ý kiến của người khác.
② 教(きょう)授(じゅ)は新(あたら)しい研(けん)究(きゅう)に取(と)り組(く)む一方で、しっかり学(がく)生(せい)の世(せ)話(わ)もしなければならない。
Giáo sư một mặt tập trung cho những nghiên cứu mới, mặc khác cũng phải trông nom sinh viên của mình.
③ 子(こ)どもが生まれて嬉(うれ)しかった一方で、重(おも)い責(せき)任(にん)も感じた。
Sinh con thì bên cạnh niềm vui cũng đi kèm với trách nhiệm nặng nề.
④ 世(よ)の中(なか)には人と話(はな)すことが好(す)きな人がいる一方、それが苦(にが)手(て)な人も多(おお)い。
Trên thế giới này, có những người thích nói chuyện với người khác, cũng có những người kém trong việc đó.
4 〜というより
1. Định nghĩa: Nói đúng hơn thì, Đúng hơn là…
2. Cách dùng: Diễn tả ý nghĩa so với vế trước thì vế sau mới đúng hơn
3. Cách chia:
Từ/Cụm từ dùng để so sánh + というより
4. Ví dụ:
① ぼくとかれが友(とも)だち?いや、ぼくたちは友だちというよりいい競(きょう)争(そう)相(あい)手(て)なんだよ。
Anh ấy và tôi là bạn? Không, nói đúng hơn chúng tôi là những đối thủ cạnh tranh tốt của nhau.
② みちこは歩(ある)くのが速(はや)い。歩くというより走(はし)るという感(かん)じだ。
Michiko đi khá nhanh. Nói là đi chứ đúng hơn cảm giác như là chạy.
③ A「へえ、この絵(え)、社(しゃ)長(ちょう)に頼(たの)まれてかいたんですか。」
B「頼まれてというより命(めい)令(れい)されたんだよ。」
A「Ồ, bức tranh này là cậu được giám đốc nhờ rồi vẽ đây à.」
B「Nói là nhờ chứ đúng hơn là được ra chỉ thị ấy」
5 〜かわりに・・・
1. Định nghĩa: Thay vì, thay cho, đổi lại là
2. Cách dùng: Mẫu câu dùng để biểu hiện sự thay thế cho một sự vật hoặc sự việc nào đó như ở ví dụ ①, ②, ③. Ngoài ra, cũng được sử dụng để diễn tả tuy có những điều tốt nhưng bù lại cũng có những điều không tốt hoặc ngược lại như ở ví dụ ④.
3. Cách chia:
ĐT, TT thể thông thường + かわりに
TT đuôiな:だ→な + かわりに
4. Ví dụ:
① フリーの仕(し)事(ごと)は自(じ)由(ゆう)な時(じ)間(かん)が多(おお)いかわりに、お金(かね)のことがいつも心(しん)配(ぱい)だ。
Công việc tự do tahy vì có nhiều thời giản rảnh thì lúc nào cũng lo lắng về tiền bạc.
② 会(かい)長(ちょう)の山(やま)田(だ)さんは、実(じっ)行(こう)力(りょく)があるかわりに、深(ふか)く考(かんが)えることはしない。
Chủ tịch Yamada tuy có năng lực về thực thi nhưng đổi lại suy nghĩ lại không sâu sắc.
③ リーさんに英(えい)語(ご)を教(おし)えてもらっているかわりにリーさんの仕(し)事(ごと)を手(てつ)伝(だい)っている。
Li dạy tiếng Anh cho tôi, đổi lại tôi đang giúp đỡ anh ấy trong công việc.
④ 今(こん)度(ど)の正(しょう)月(がつ)はいつものようなふるさとに帰(かえ)るかわりに、両(りょう)親(しん)と海(かい)外(がい)旅行をしたい。
Tết lần tới thay vì về quê như mọi khi, tôi muốn đi du lcihj cùng bố mẹ.
#cuocsongnhatban
#tokutei-gino
#kynangdacdinh
#luyenthitokuteigino
#luyenthitokutei
#lichthitokutei
#tokuteithucpham
#tokuteinhahang
#tokuteigino
#chuyenviectokutei
#tuvantokutei
#jft-basic
#luyenthijft
#luyenthijft-basic
#dethitokutei
記事を友達とシェアしましょう