1 〜ためだ/〜ため(に)・・・
1. Định nghĩa: Vì, do
2. Cách dùng: Diễn tả kết quả từ một nguyên nhân nào đó.
3. Chú ý: Vế sau không thể hiện tính sai khiến, ý chí, nguyện vọng. Cách nói này hay dùng cho văn viết hơn.
4. Cách chia:
Thể thông thường
TT đuôiな:だ→な/である + ためだ/ため(に)
DT:だ→の/である + ためだ/ため(に)
5. Ví dụ:
① 報告書にミスが多(おお)かったのは、よく見直しをしなかったためだろう。
ほうこくしょにミスがおおかったのは、よくみなおしをしなかったためだろう。
Việc có nhiều lỗi trong bản báo cáo là do đã không xem kỹ lại trước đó.
② この村には医者がいないために、病気のときはとなりの町まで行かなければならない。
このむらにはいしゃがいないために、びょうきのときはとなりのまちまで行かなければならない。
Ngôi làng này bởi vì không có bác sĩ nên mỗi khi bị bệnh người dân phải đi sang khu phố kế bên.
③ 出張のため、明日の会議は欠席させていただきます。
しゅっちょうのため、あすのかいぎは欠席させていただきます。
Tôi xin phép vắng mặt cuộc hợp ngày mai vì phải đi công tác.
2 〜によって・・・/〜による
Cách dùng 1
1. Định nghĩa: Vì, bởi vì, do
2. Cách dùng: Dùng khi muốn thể hiện kết quả bởi nguyên nhân nào đó.
3. Chú ý: Vế sau không thể hiện tính trạng thái. Không thể hiện tính sai khiến, ý chí, nguyện vọng. Cách nói này hay dùng cho văn viết hơn.
4. Cách chia:
Danh từ + によって
Danh từ + による + Danh từ
5. Ví dụ:
① うちの工場では、材料不足によってたたみの生産はもうできなくなった。
うちのこうじょうでは、ざいりょうぶそくによってたたみのせいさんはもうできなくなった。
Ở công xưởng của chúng tôi vì không đủ nguyên liệu nên không thể sản xuất chiếu tatami được nữa.
② 今年のインフルエンザは、今までにない型のウイルスによるものである。
ことしのインフルエンザは、いままでにないかたのウイルスによるものである。
Bệnh cúm năm nay do một loại vi rút chưa từng có gây ra.
Cách dùng 2
1. Định nghĩa: Bởi, bằng, nhờ vào
2. Cách dùng: Dùng khi muốn nói về phương pháp, phương tiện được thực hiện.
3. Chú ý: Cách nói này hay dùng cho văn viết hơn.
4. Cách chia:
Danh từ + によって
Danh từ + による + Danh từ
5. Ví dụ:
① 外国語を学ぶことによってその国の人たちの考え方も知ることができる。
がいこくごをまなぶことによってそのくにの人たちのかんがえかたもしることができる。
Nhờ vào việc học ngoại ngữ mà có thể biết được cách suy nghĩ của con người đất nước đó.
② クレジットカードによるお支払いを希望される方は、次の注意をお読みください。
クレジットカードによるおしはらいをきぼされる方は、つぎのちゅういをおよみください。
Quý vị nào muốn thanh toán bằng thẻ tín dụng xin mời đọc chú ý sau đây ạ.
3 〜から・・・/〜ことから・・・
1. Định nghĩa: Vì, do
2. Cách dùng: Mẫu câu dùng để nói về nguyên nhân lý do của một sự việc.
3. Chú ý: Không thể hiện tính sai khiến, ý chí, nguyện vọng.
4. Cách chia:
Thể thông thường
Danh từ + から
TT đuôiな:だ→な/である + ことから
DT:だ→である + ことから
5. Ví dụ:
① わずかな誤解から友だちとの関係が悪くなってしまった。
わずかなごかいからともだちとのかんけいがわるくなってしまった。
Vì một vài sự hiểu nhầm mà mối quan hệ bạn bè trở nên xấu đi.
② 日本語の授業でとなりの席になったことから、わたしたちは親しくなった。
にほんごのじゅぎょうでとなりのせきになったことから、わたしたちはしたしくなった。
Chúng tôi đã trở nên thân thiết vì ngồi cạnh nhau trong tiết học tiếng Nhật.
③ 顔がよく似ていることから、二人は親子だとすぐにわかった。
かおがよくにていることから、ふたりはおやこだとすぐにわかった。
Vì khuôn mặt kh giống nhau nên nhìn là biết liền hai người là mẹ con.
4 〜おかけだ/〜おかげで・・・/〜せいで/〜せいで・・・
1. Định nghĩa: Nhờ vào/Tại vì
2. Cách dùng:
- Mẫu ngữ pháp おかげで thường được dùng để nói đến những kết quả tốt đẹp mà do sự vật, sự việc nào đó đem lại (nguyên do). Mang sắc thái, yếu tố tích cực, mang ơn, cảm kích sự vật, sự việc đó.
- Mẫu ngữ pháp せいで・せいだ・せいか là cách nói biểu thị, chỉ những nguyên nhân khiến sự việc không được như mong muốn hay mang tính chỉ trách nhiệm, lỗi của người nào đó. Mang tính tiêu cực và đổ lỗi.
3. Chú ý: Không thể hiện tính sai khiến, ý chí, nguyện vọng.
4. Cách chia:
DT+の + おかけだ・おかげで/せいで・〜せいで
ĐT, TT thể thông thường + おかけだ・おかげで/せいで・〜せいで
TT đuôiな:だ→な + おかけだ・おかげで/せいで・〜せいで
5. Ví dụ:
① いい会社に就職が決まったのは先生のおかげです。ありがとうございました。
いいかいしゃにしゅうしょくがきまったのはせんせいのおかげです。ありがとうございました。
Nhờ thầy mà em đã xin được vào một công ty tốt. Em xin cảm ơn nhiều ạ.
② 天気のいい日が続いたおかげで、工事が早く終わった。
てんきのいい日がつづいたおかげで、こうじがはやくおわった。
Nhờ thời tiết đẹp kéo dài mà công trình đã xong sớm.
③ 最近忙しかったせいで、かなり疲れている。
さいきんいそがしかったせいで、かなりつかれている。
Gần đây tại vì bận rộn quá nên tôi khá là mệt.
5 〜のだから・・・
1. Định nghĩa: Vì, do…nên…
2. Cách dùng: Dùng khi muốn thể hiện ý nghĩa vì một sự thực nào đó nên kết quả vế sau là đương nhiên.
3. Chú ý:
- Vế trước thể hiện sự thật mà người nghe cũng biết rõ.
- Vế sau thể hiện ý sai khiến, nguyện vọng, ý chí, phán đoán của người nói.
4. Cách chia:
Thể thông thường
TT đuôiな:だ→な/である + のだから
DT:だ→な + のだから
5. Ví dụ:
① 世界は広いのだから、いろいろな習慣があるのは当然だ。
せかいはひろいのだから、いろいろなしゅうかんがあるのはとうぜんだ。
Bởi vì thế giới này rộng lớn nên việc có nhiều phong tục tập quán là đương nhiên.
② あなたはけがをしているんだから、無理をしてはいけませんよ。
あなたはけがをしているんだから、むりをしてはいけませんよ。
Cậu đang bị thương nên không được quá sức đâu đấy.
③ 笑わないでください。真剣にやっているんですから。
わらわないでください。しんけんにやっているんですから。
Đừng có cười. Bởi vì tôi đang làm một cách rất nghiêm túc.
#cuocsongnhatban
#tokutei-gino
#kynangdacdinh
#luyenthitokuteigino
#luyenthitokutei
#lichthitokutei
#tokuteithucpham
#tokuteinhahang
#tokuteigino
#chuyenviectokutei
#tuvantokutei
記事を友達とシェアしましょう