1 〜(の)なら・・・
1. Định nghĩa: Nếu
2. Cách dùng: Ngữ pháp này sử dụng khi người nói đưa ra gỉa định hay điều kiện nào đó dựa vào thông tin được tiếp nhận.
3. Chú ý:
- Vế trước là điều mà mà người nói nắm được từ lời nói hay trạng thái của đối phương.
- Vế sau thể hiện ý sai khiến, ý chí, phán đoán của người nói.
4. Cách chia:
Thể thông thường
TT đuôiな:だ→である + (の)なら
DT:だ→である + (の)なら
5. Ví dụ:
① その箱、もう使わないですか。使わないならわたしにください。
そのはこ、もうつかわないですか。つかわないならわたしにください。
Anh không dùng cái hộp đó nữa à. Nếu không dùng thì cho tôi nhé.
②ああ、あしたは雨か。雨ならサイクリングには行けそうもないね。
ああ、あしたはあめか。あめならサイクリングにはいけそうもないね。
Ôi, mai trời mưa à. Nếu trời mưa thì có vẻ không chạy xe đạp được nhỉ.
③ その本、読んでしまったのならわたしに貸してくれませんか。
そのほん、よんでしまったのならわたしにかしてくれませんか。
Nếu mà anh đã đọc xong cuốn sách đó thì có thể cho tôi mượn không?
2 〜ては・・・/〜(の)では・・・
1. Định nghĩa: Nếu…thì…
2. Cách dùng: Dùng khi muốn nói nếu làm A thì sẽ xảy ra B.
3. Chú ý:
- Thường dùng với ý nghĩa tiêu cực.
- Vế sau không thể hiện ý sai khiến, ý chí, nguyện vọng của người nói.
4. Cách chia:
ĐT thểて
TT đuôiい:い→くて + は
TT đuôiな:な→で + は
DT + + で + は
Thể thông thường
TT đuôiな:だ→な + のでは
DT:だ→な + のでは
5. Ví dụ:
① 山中さんは手術したばかりだから、お見舞いに行ってはかえって迷惑だろう。
やまなかさんはしゅじゅつしたばかりだから、おみまいにいってはかえってめいわくだろう。
Vì anh Yamanaka vừa mới phẫu thuật xong nên nếu đến thăm có lẽ sẽ gây phiền cho anh ấy.
② そんな無責任な態度ではみんなにきらわれますよ。
そんなむせきにんなたいどではみんなにきらわれますよ。
Nếu với thái độ vô trách nhiệm như vậy thì sẽ bị mọi người ghét bỏ.
③ 今から家を建て始めるのでは年内にはでき上がらない。
いまからいえをたてはじめるのではねんないにはできあがらない。
Nếu bây giờ bắt đầu xây nhà thì trong năm này sẽ không hoàn thành.
3 〜さえ〜ば・・・/〜さえ〜なら・・・
1. Định nghĩa: Chỉ cần…thì…
2. Cách dùng: Dùng khi muốn biểu thị điều kiện tối thiểu để thực hiện điều gì đó.
3. Cách chia:
DT + さえ + ĐT thể ば
TT đuôiい:い→ければ + ĐT thểば
DT, TT đuôiな:なら + ĐT thểば
ĐT thểます:bỏます + さえ + すれば
4. Ví dụ:
① たろうは漫画さえ読んでいれば退屈しないようだ。
たろうはまんがさえよんでいればたいくつしないようだ。
Taro chỉ cần đọc truyện tranh thì có vẻ không hề thấy chán.
② 体さえ丈夫ならどんなことにも挑戦できる。
からださえじょうぶならどんなことにもちょうせんできる。
Chỉ cần cơ thể khoẻ mạnh thì có thể đương đầu với mọi thứ.
③ 一言「ごめんなさい」と言いさえすれば、相手は許してくれるだろう。
ひとこと「ごめんなさい」といいさえすれば、あいてはゆるしてくれるだろう。
Chỉ cần nói một lời “xin lỗi” thì đối phương sẽ tha lỗi cho.
4 たとえ〜ても・・・/たとえ〜でも・・・
1. Định nghĩa: Nếu, giả sử, cho dù
2. Cách dùng: Mẫu câu dùng khi muốn nhấn mạnh ý khẳng định của một sự việc, hành động nào đó mà không liên quan đến những thứ khác.
3. Cách chia:
たとえ + ĐT thểて + も
たとえ + TT đuôiい:い→くて + も
たとえ + TT đuôiな:な→で + も
たとえ + DT:で + も
4. Ví dụ:
① たとえ周りの人たちにどんなに反対されても、ぼくはプロの歌手になりたい。
たとえまわりのひとたちにどんなにはんたいされても、ぼくはプロのかしゅになりたい。
Cho dù những người xung quanh phản đối đi nữa thì tôi cũng muốn trở thành một ca sĩ chuyên nghiệp.
② たとえ高くても、仕事に必要なものは買わなければならない。
たとえたかくても、しごとにひつようなものはかわなければならない。
Nếu có đắt di nữa nhưng nếu cần cho công việc thì cũng phải mua.
③ たとえ面倒でも、健康診断は毎年受けたほうがいいですよ。
たとえ面倒でも、健康診断は毎年受けたほうがいいですよ。
Dù phiền phức những hằng năm nên đi khám sức khoẻ.
5 〜ば・・・/〜たら・・・/〜なら・・・
1. Định nghĩa: Nếu…thì…, Giả sử…thì…
2. Cách dùng: Dùng khi muốn thể hiện trong trường hợp nếu…thì chắc chắn sẽ dẫn đến kết quả là… nhưng thực tế lại không phải như vậy.
3. Chú ý:
- Vế sau và trước đều là sự việc khác với sự thật.
- Vế sau thường là những câu kết thúc bằngた、のだが、のになど
4. Cách chia:
ĐT thểば、TT đuôiい:い→ければ、DT, TT đuôiな:なら
ĐT thểない:ない→なければ、TT đuôiい:い→くなければ、DT, TT đuôiな:な→でなければ
Thể thông thường(Nếu thể quá khứ + ら)
*Thường đi với thể:〜ていたら
5. Ví dụ:
① お金とひまがあればわたしも海外旅行するんだけど。
おかねとひまがあればわたしもかいがいりょこうするんだけど。
Giả sử mà có tiền và thời gian rảnh thì tôi sẽ đi du lịch nước ngoài.
② もし寝坊していたらこの飛行機には乗れなかった。間に合ってよかった。
もしねぼうしていたらこのひこうきにはのれなかった。まにあってよかった。
Nếu mà ngủ quên thì tôi sẽ không lên được chuyến bay này. Thật may vì đã kịp giờ.
③ ああ、残念だ。学生なら学生割引でチケットが買えたのに・・・
ああ、ざんねんだ。がくせいならがくせいわりびきでチケットがかえたのに・・・
Ôi, tiếc quá. Nếu mà là học sinh thì tôi đã có thể mua vé được giảm giá rồi.
#cuocsongnhatban
#tokutei-gino
#kynangdacdinh
#luyenthitokuteigino
#luyenthitokutei
#lichthitokutei
#tokuteithucpham
#tokuteinhahang
#tokuteigino
#chuyenviectokutei
#tuvantokutei
記事を友達とシェアしましょう