Bỏ qua tới nội dung
Học tiếng Nhật

JFT 1: Bài 5 Từ vựng, Kanji, Ngữ pháp

Vietnhatnavi · · 2 phút đọc
JFT 1: Bài 5  Từ vựng, Kanji, Ngữ pháp

A Từ vựng

1 たしかに 確かに  chắc chắn

2 すみやすい 住みやすい  dễ sống

3 みせ 店  cửa hàng

4 どこか  đâu đó

5 ところ  địa điểm

6 スポーツセンター  trung tâm thể thao

7 たてもの 建物  toà nhà

8 ショッピングモール  trung tâm thương mại

9 ばしょ 場所  địa điểm

10   ぜひ  nhất định

11   おすすめ  gợi ý, đề xuất

12   しっている 知っている  biết

13   きゅうけいじょ 休憩所  chỗ nghỉ ngơi


B Kanji

1 町 まち  khu phố

2 店 みせ  cửa hàng

3 食堂 しょくどう  nhà ăn, quán ăn

4 便利 べんり  tiện lợi

5 不便 ふべん  bất tiện

6 静か しずか  yên tĩnh

7 有名 ゆうめい  nổi tiếng

8 多い おおい  nhiều

9 少ない すくない  ít

10   遠い とおい  xa

Ví dụ:

1 この食堂は有名です。

2 この町には、なれましたか?

3 店が多くて、便利なところです。

4 バスが少なくて、ちょっと不便です。

5 たちばなこうえんは、遠いけど、静かでいいですよ。


C Ngữ pháp

1   Nで / Aな→で/ Aい→くて、〜

  • Đây là phương pháp nối 2 câu với nhau.
  • Nếu là danh từ và tính từ đuôi ナ thì sử dụng dưới dạng ~で. Nếu là tính từ đuôi イ thì sử dụng dưới dạng ~くて.

Ví dụ:

① この町は、とてもにぎやかで、便利です。 

     Khu phố này rất náo nhiệt và tiện lợi.

② ここはいなかで、のんびりしています。

     Đây là nông thôn và cuộc sống thong thả.

③ このへんは緑が多くて、静かでいいですね。

     Quanh đây nhiều cây xanh và yên tĩnh, thích nhỉ.

④ この町はバスが少なくて、ちょっと不便です。

     Khu phố này ít xe buýt và hơi bất tiện.

2   Nだ / Aな→だ/ Aい→い + けど、〜

  • けどđược dùng để nối 2 câu có quan hệ trái ngược nhau.
  • Nếu là danh từ và tính từ đuôi ナ thì sử dụng ~だけど. Nếu là tính từ đuôi イ thì sử dụng ~いけど. 
  • Một vế thể hiện sự đánh giá mang tính khẳng định, vế còn lại thể hiện sự đánh giá mang tính phủ định.

Ví dụ:

① たちばなこうえんは、場所は不便だけど、きれいですよ。 

     Công viên Tachibana có địa điểm bất tiện nhưng đẹp đấy.

② とかいだけど、緑が多いですね。

     Là thành phố nhưng có nhiều cây xanh nhỉ.

③ このあたりは静かだけど、ちょっと不便です。

     Vùng này yên tĩnh nhưng lại hơi bất tiện.

④ ここからちょっと遠いけど、バスがあります。

     Từ đây đi hơi xa nhưng lại có xe buýt. 

3   V-ることができます 

  • できます (できる) được dùng để: 1 diễn tả năng lực của bản thân, ví dụ: 私は日本語ができます (Tôi nói được tiếng Nhật), 2 thể hiện khả năng thực hiện hành động trong một hoàn cảnh nào đó, ví dụ: 冬ふゆはスキーができます (Có thể trượt tuyết vào mùa đông). Bài này đưa ra cách sử dụng 2 khi giải thích về thành phố, địa điểm du lịch, v.v..
  • Nếu phần N trong Nができる là động từ thì thêm こと vào sau thể từ điển của động từ đó.

Ví dụ:

① 一年中、いろいろな花を見ることができます。

    Bạn có thể ngắm nhiều loại hoa quanh năm.

​② この店では、地元の料理を食べることができます。

    Có thể ăn các món ăn của địa phương tại nhà hàng này.

③ 丘の上から海と町を見渡すことができます。

    Từ trên đồi có thể nhìn bao quát biển và khu phố.

Còn thắc mắc về chủ đề này?

Hỏi cộng đồng, người đã trải qua sẽ trả lời.

Đặt câu hỏi