[Ngữ pháp N4]~ようと思います/ようと思っています
![[Ngữ pháp N4]~ようと思います/ようと思っています](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fstorage.googleapis.com%2Fvietnhatnavi.appspot.com%2Fmedia%2Fimage%2F1640667415418g4qgnu8a.png&w=3840&q=75)
Động từ thể ý chínếu đứng một mình sẽ biểu thị lời mời, đề xuất cùng làm việc gì đó. Khi người nói muốn diễn đạt một ý định làm gì đó tới người nghe thì thể ý chí được dùng kèm với cụm 「と思います」
Cấu trúc:Động từ thể ý chí(Vよう) + と思います
Ví dụ: あした早く起きようと思います。
→ Ngày mai tôi sẽ dậy sớm. (早く:はやく:sớm、起きる:おきる:dậy)
Nếu ý định mang tính chắc chắn và sẽ thực hiện vào một thời điểm nhất định, thì「と思っています」sẽ được dùng thay cho「と思います」
Cấu trúc:Động từ thể ý chí(Vよう) + と思っています
Ví dụ:
1. 夏休みに旅行しようと思っています。
→ Nghỉ hè tôi sẽ đi du lịch. (夏休み:なつやすみ: nghỉ hè、旅行する: りょこうする: đi du lịch)
2. 木村さん(きむらさん)は留学しようと思っています。
→ Anh Kimura dự định sẽ đi du học. (留学する: りゅうがくする: du học)
* Vì「と思います」diễn đạt ý định tạm thời, mang tính chủ quan nên chỉ được dùng khi người nói diễn đạt ý định của bản thân mình, còn「と思っています」diễn đạt ý định chắc chắn, đã có chuẩn bị, có hàm nghĩa khách quan nên ngoài những ý định của bản thân người nói ra, thì mẫu câu này cũng có thể dùng để diễn tả ý định của người nghe hoặc người thứ ba.
1. 夏休みに旅行しようと思っています。
→ Nghỉ hè tôi sẽ đi du lịch. (夏休み:なつやすみ: nghỉ hè、旅行する: りょこうする: đi du lịch)
2. 木村さん(きむらさん)は留学しようと思っています。
→ Anh Kimura dự định sẽ đi du học. (留学する: りゅうがくする: du học)
(x)木村さんは留学しようと思います。→ Cách dùng sai
* Tuy nhiên khi muốn xác nhận, hỏi lại về ý định của người nghe (người trực tiếp nói chuyện với mình) thì lại dùng mẫu「と思いますか」
- 木村さんは留学しようと思いますか。(x)
木村さんは留学しようと思っていますか。
→ Anh Kimura có định đi du học không?
Ví dụ khác:
1. きょうから日記(にっき)を書こうと思います。
→ Kể từ hôm nay tôi sẽ viết nhật ký
2. きょうは食堂(しょくどう)でひるご飯を食べようと思っています。
→ Hôm nay tôi sẽ ăn trưa ở nhà ăn. (食堂: しょくどう: nhà ăn, căng tin)
3. 妹(いもうと)は日本語の先生になろうと思っています。
→ Em gái tôi dự định sẽ trở thành giáo viên tiếng Nhật.
Còn thắc mắc về chủ đề này?
Hỏi cộng đồng, người đã trải qua sẽ trả lời.