Vietnhatnavi
コース
介護の会話
Những mẫu câu, những tình huống giao tiếp thường gặp trong công việc Hộ Lý song ngữ Nhật Việt
間隔:90 勉強日
課程:78 レッスン
5.0
1 評価)
無料
このコースは無料で共有されています
コースのリンクを全員と共有する
どのようなスキルが得られますか?
Giao tiếp
từ vựng kaigo
何を学ぶのですか?
1,
Những mẫu câu hay sử dụng
2,
基本的な声掛け表現 - Cách nói “Koekake” cơ bản
3,
日本人スタッフと交代する必要があるとき - Khi phải kêu nhân viên người Nhật
4,
謝るとき、お礼を言うとき - Khi xin lỗi, Khi cảm ơn
5,
利用者様のお話を聞いて、相槌を打つとき Khi biểu lộ cảm thán
6,
ほめるとき Khi khen người khác
7,
何かお手伝いをお願いするとき Khi nhờ sự giúp đỡ
8,
天気や季節について話すとき Khi nói chuyện về thời tiết hoặc mùa
9,
廊下で利用者様に会ったとき Khi gặp bệnh nhân ở hành lang
10,
居室にいらっしゃる利用者様に声を掛けるとき Khi bệnh nhân ở trong phòng
11,
実践ミニ会話> ●=介護職、〇=利用者
12,
練習1
13,
練習2
14,
起床の声掛け Koekake khi giúp thức giấc
15,
練習1
16,
練習 2
17,
練習3
18,
体調確認の声掛け Koekake khi xác nhận tình trạng sức khỏe
19,
体調確認の声掛け Koekake khi xác nhận tình trạng sức khỏe (tiếp)
20,
練習1
21,
練習2
22,
練習3
23,
衣服の着脱の声掛け Koekake khi giúp thay quần áo
24,
一部介助でかぶりの上着の着脱:左麻痺の場合 Thay quần áo với áo chui đầu:bệnh nhân bị liệt bên trái
25,
一部介助で前開きの上着の着脱:左麻痺の場合 Thay quần áo với áo cài nút phía trước: BN liệt bên trái
26,
臥位で前開きの上着の着脱:右麻痺 Thay áo cài khuy trước cho người đang nằm: BN liệt bên phải
27,
Hỗ trợ một phần khi thay quần: BN không bị liệt nhưng bị chóng mặt
28,
一部介助でズボンの着脱:右麻痺 Hỗ trợ một phần khi thay quần: Người bệnh bị liệt bên phải
29,
臥位でズボンの着脱:左麻痺 Mặc quần cho bệnh nhân nằm: Người bệnh bị liệt bên trái
30,
練習1
31,
練習2
32,
一部介助でベッドから起き上がる(臥位→座位):右片麻 痺 Giúp BN ngồi lên khỏi giường (liệt nửa bên phải)
33,
一部介助でベッドから車いすに移乗:右片麻痺・手すりな し Hỗ trợ một phần BN di chuyển từ giường sang xe lăn
34,
一部介助でベッドから車いすに移乗:左片麻痺・手すりあ り
35,
全介助でベッドから車いすに移乗:右片麻痺、立位不安 定・手すりなし
36,
一部介助で車いすからベッドに移乗:右片麻痺・手すりな し Hỗ trợ một phần từ xe lăn sang giường
37,
一部介助で車いすからベッドに移乗:左片麻痺・手すりあり
38,
全介助で車いすからベッドに移乗:右片麻痺・手すりなし
39,
車いすでの移動 Di chuyển bằng xe lăn
40,
食事・服薬の声掛け の内容
41,
練習1
42,
練習2
43,
練習3
44,
食事の声掛け Koekake khi phục vụ ăn
45,
食事の声掛け Koekake khi phục vụ ăn (tiếp)
46,
おやつの声掛け koekake khi phục vụ bữa quà chiều
47,
服薬の声掛け koekake khi phục vụ uống thuốc
48,
口腔ケアの声掛けの内容 Nội dung Koekake khi chăm sóc răng miệng
49,
練習1
50,
練習2
51,
口腔ケアの声掛け Koekake khi chăm sóc răng miệng
52,
うがい Xúc miệng
53,
義歯の手入れ Vệ sinh răng giả
54,
歯磨き Đánh răng
55,
排泄の声掛けの内容 Nội dung Koekake về tiểu tiện – đại tiện
56,
練習1
57,
練習2
58,
排泄の声掛け Koekake về tiểu tiện – đại tiện
59,
居室でベッドの端座位からポータブルトイレの介助:右片 麻痺 Hỗ trợ đi vệ sinh bằng thiết bị bồn cầu di động
60,
尿器によるベッド上での排泄の介助 Hỗ trợ tiểu tiện trên giường bằng bô
61,
差込便器によるベッドでの排泄介助 Hỗ trợ đại tiện trên giường bằng bồn cầu dạng áp vào
62,
おむつ交換 Thay tã giấy
63,
入浴の声掛けの内容 Nội dung Koekake khi tắm
64,
練習1
65,
練習2
66,
入浴の声掛け Koekake khi tắm
67,
入浴を嫌がる利用者様に Với những bệnh nhân ghét tắm
68,
お風呂場に着いてから Sau khi đến nơi tắm
69,
浴室で見守り Quan sát trong buồng tắm
70,
Hỗ trợ trong phòng tắm, khi ra vào bồn tắm dùng ghế vào bồn tắm
71,
Hỗ trợ người bệnh liệt nửa người vào bồn tắm: Trường hợp liệt nửa người bên trái
72,
浴室で機械浴 Tắm bằng máy trong phòng tắm
73,
入浴中の雑談 Trò chuyện trong khi tắm
74,
入浴後 Sau khi tắm xong
75,
就寝の声掛けの内容 Nội dung Koekake lúc ngủ
76,
練習1
77,
練習2
78,
就寝の声掛け Koekake lúc ngủ
内容

Những mẫu câu, những tình huống giao tiếp thường gặp trong công việc Hộ Lý song ngữ Nhật Việt.

Đây là khóa học dùng để học các cách Koekake khi làm nhân viên điềudưỡng, Hộ Lý. 

Giáo trình được biên soạn để những người hiện đang làm tại các cơ sở điều dưỡng,những người sắp tới dự định làm tại các cơ sở điều dưỡng, những người trong tương laimuốn làm nghề này có thể vừa nghe nói theo phương pháp Shadowing vừa học các cáchdiễnđạtmởlời(Koekake)phùhợpvớinhiềuhoàncảnhđiềudưỡng.Koekaketrongđiều dưỡng có đối phương, bối cảnh và trình tự. Tuy nhiên, những yếu tố đó không phảilúc nào cũng quy định sẵn, cùng một bối cảnh điều dưỡng nhưng tùy vào tình trạng lúcđó, tình trạng của đối phương (người bệnh) v.v…mà biến đổi khác nhau. Giáo trình nàytập trung rất nhiều các cách diễn đạt khác nhau cho mỗi tình huống. Chúng tôi mongrằng các bạn hãy kết nối các cách diễn đạt trong cuốn sách này khéo léo như một tácphẩm ghép vải nghệ thuật để có thể Koekake phù hợp với từng tình huống, hoàn cảnhhaytình trạngcủabệnh nhân.

Koekakevềđiềudưỡng, hộ lý đượcdùngtrong giáo trình nàylàgì

Trong giáo trình này,Koekakeđượccoilà“Hìnhthứcgiaotiếpcầnthiếtkhicungcấpchobệnhnhândịchvụđiềudưỡng”.CáchnóiKoekaketrựctiếpliênquanđếnhànhđộngđiềudưỡngnhư“Báchãycochân lại và hơikhom ngườivềphía trướcgiúp cháu ạ”lúchỗ trợ dichuyểnsang xelăn,cáchKoekakekhi nhânviênđiều dưỡng hỏithăm bệnhnhânnhư“Cháumangđồuốnggìđóđếnchobácnhé?”haycáchnói“Thếạ,thếthìtốtquáạ”thểhiệnsựđồngcảmkhinghecâuchuyệncủabệnhnhâncũngđượccoilàKoekaketrong giáo trình này.

Có nhiều người nói rằng tôi không tự tin vào tiếng Nhật của mình nên ngoài các việcphải làm về điều dưỡng ra không tích cực Koekake với bệnh nhân, như vậy thậtsự đáng tiếc. Việc Koekake tích cực là không thể thiếu trong cung cấp dịch vụ điềudưỡng chất lượng cao. Nó có tác dụng trong việc duy trì và nâng cao ADL (Activities ofDaily Living – hoạt động thường nhật) của người bệnh, nâng cao QOL(Quality of Life –chất lượng cuộc sống) của họ, nó còn có tác dụng trong cả việc thiết lập mối quan hệ tintưởng với người bệnh nữa. Không dừng lại ở đó, Koekake cũng giúp nâng cao năng lựctiếng Nhật của bạn, nâng cao nhiệt tình và động lực của bạn với công việc. Có thể nóiKoekake vô cùng quan trọng để các bạn yêu thích hơn nữa công việc điều dưỡng vànhậnrađượcnhữngđiểm thú vị củanghềđiều dưỡng, hộ lý.

メンバーの評価
5.0
1 評価
100%
0%
0%
0%
0%
メンバーのコメント
評価なし